Tóm tắt Quyết định 941/QĐ-UBND năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định số 941/QĐ-UBND được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 13/06/2018 nhằm sửa đổi, điều chỉnh và bổ sung một số nội dung quan trọng của hai chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm giai đoạn 2016-2020 đã được phê duyệt trước đó tại Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 08/7/2016. Việc điều chỉnh này hướng tới tối ưu hóa các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo và bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
1. Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 941/QĐ-UBND về việc sửa đổi nội dung của Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ trong khu vực sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020 và Chương trình khoa học và công nghệ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020 kèm theo Quyết định 1241/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Ngày ban hành: 13/06/2018.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (13/06/2018).
2. Sửa đổi Chương trình hỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ trong khu vực sản xuất kinh doanh
Quyết định 941/QĐ-UBND đã tập trung điều chỉnh mục tiêu, phạm vi và đối tượng hỗ trợ công nghệ nhằm bám sát thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:
- Bổ sung định hướng hỗ trợ: Khuyến khích mạnh mẽ các hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hỗ trợ sản xuất thử nghiệm đối với các sản phẩm mới, công nghệ mới và thiết bị mới.
- Xác định cụ thể các lĩnh vực được hỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ: Hỗ trợ trực tiếp cho các dự án thuộc các ngành nghề quy định tại Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 (theo Quyết định số 2052/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), bao gồm:
- Sản xuất và chế biến các sản phẩm nông - lâm - thủy sản.
- Sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ và thủy tinh.
- Khai thác khoáng sản.
- Ngành dệt may và da giầy.
- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và phát triển các làng nghề truyền thống.
- Gia công kim loại, đóng tàu, điện tử và tin học.
- Sản xuất phân bón.
- Tái chế và xử lý chất thải bảo vệ môi trường.
- Hỗ trợ dự án đặc thù: Tập trung kinh phí hỗ trợ cho các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới, công nghệ mới, thiết bị mới.
3. Sửa đổi Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ được điều chỉnh sâu sắc về cả đối tượng thụ hưởng, mức hỗ trợ tài chính trực tiếp và quy trình thủ tục hành chính:
- Mục tiêu ưu tiên: Hỗ trợ tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh; trong đó ưu tiên hàng đầu cho việc xác lập quyền bảo hộ đối với các sản phẩm chủ lực và sản phẩm đặc trưng mang tính liên kết vùng của địa phương.
- Mở rộng đối tượng hỗ trợ:
- Các tổ chức sản xuất, kinh doanh bao gồm: Doanh nghiệp trong nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, hợp tác xã, hiệp hội, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh hợp pháp, các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân các nhà khoa học, nhà sáng chế.
- Cơ quan quản lý hành chính nhà nước hoặc tổ chức khác được UBND tỉnh giao quyền đăng ký xác lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ đối với nhãn hiệu chứng nhận.
- Quy định chi tiết mức hỗ trợ bảo hộ sở hữu trí tuệ trong nước:
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: Hỗ trợ 10 triệu đồng.
- Sáng chế và giải pháp hữu ích: Hỗ trợ 10 triệu đồng.
- Kiểu dáng công nghiệp: Hỗ trợ 5 triệu đồng.
- Bảo hộ quyền đối với giống cây trồng mới: Hỗ trợ 5 triệu đồng.
- Nhãn hiệu thông thường: Hỗ trợ 5 triệu đồng/01 sản phẩm hoặc dịch vụ; hỗ trợ 7 triệu đồng đối với trường hợp đăng ký từ 02 sản phẩm hoặc dịch vụ trở lên.
- Nhãn hiệu tập thể: Hỗ trợ 50 triệu đồng/01 sản phẩm.
- Nhãn hiệu chứng nhận: Hỗ trợ 70 triệu đồng/01 sản phẩm.
- Hỗ trợ tôn vinh thương hiệu: Hỗ trợ các tổ chức sản xuất, kinh doanh đạt giải thưởng tại các Hội chợ quốc tế về thương hiệu nổi tiếng tổ chức tại Việt Nam với mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/giải thưởng.
4. Quy trình, thủ tục nhận hỗ trợ và dự toán kinh phí
Quyết định đơn giản hóa và minh bạch hóa quy trình tiếp cận nguồn ngân sách hỗ trợ khoa học công nghệ:
- Quy trình thực hiện gồm 2 bước chính:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp Đơn đăng ký tham gia Chương trình. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ, hướng dẫn, công bố mẫu đơn và cấp Giấy xác nhận tham gia Chương trình.
- Bước 2: Sau khi hoàn thành việc xác lập quyền hoặc đạt giải thưởng, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí (gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ, Giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với tổ chức/hộ kinh doanh, Văn bằng bảo hộ hoặc văn bản chứng nhận giải thưởng). Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định và ra quyết định chi trả hỗ trợ.
- Kinh phí thực hiện: Khái toán tổng kinh phí thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 được điều chỉnh thành 2.210 triệu đồng.
5. Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành theo Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 08/7/2016.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Trưởng ban Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 941/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 06 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ ĐỔI MỚI THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ TRONG KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1241/QĐ-UBND NGÀY 08/7/2016 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”;
Căn cứ Quyết định số 2817/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 08/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ trong khu vực sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020 và Chương trình khoa học và công nghệ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 455/TTr-SKHCN ngày 23/5/2018 và ý kiến tham gia của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1293/STC-HCSN ngày 06/6/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ trong khu vực sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 và Chương trình khoa học và công nghệ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 08/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, điều chỉnh điểm d khoản 3 phần A:
“d) Khuyến khích hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới và công nghệ, thiết bị mới.”
2. Sửa đổi điểm b và b.1, b.2, b.3 khoản 5 phần A:
“b) Hỗ trợ các dự án đổi mới thiết bị, công nghệ thuộc các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh quy định tại Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến 2020, cụ thể:
- Sản xuất và chế biến các sản phẩm nông - lâm - thủy sản.
- Sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, thủy tinh.
- Khai thác khoáng sản.
- Dệt may - da giầy.
- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
- Gia công kim loại, đóng tàu, điện tử tin học.
- Sản xuất phân bón.
- Tái chế, xử lý chất thải."
3. Sửa đổi điểm c và c.1, c.2, c.3, c.4, c.5 khoản 5 phần A:
“c) Hỗ trợ các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; các dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới và công nghệ, thiết bị mới.”
4. Sửa đổi điểm b khoản 2 phần B:
“b) Hỗ trợ tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, ưu tiên việc xác lập quyền bảo hộ các sản phẩm chủ lực và đặc trưng của địa phương.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 phần B:
“3. Đối tượng hỗ trợ:
a) Các tổ chức sản xuất, kinh doanh bao gồm: Doanh nghiệp trong nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, hợp tác xã, hiệp hội, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân các nhà khoa học, nhà sáng chế.
b) Cơ quan quản lý hành chính nhà nước hoặc tổ chức khác được UBND tỉnh giao quyền đăng ký xác lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ đối với nhãn hiệu chứng nhận.”
6. Sửa đổi điểm c.1 thuộc điểm c khoản 4 phần B:
“c.1) Bảo hộ sở hữu trí tuệ trong nước:
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: 10 triệu đồng.
- Sáng chế, giải pháp hữu ích: 10 triệu đồng.
- Kiểu dáng công nghiệp: 5 triệu đồng.
- Bảo hộ quyền đối với giống cây trồng: 5 triệu đồng.
- Nhãn hiệu: 5 triệu đồng/1 sản phẩm hoặc dịch vụ.
- Nhãn hiệu: 7 triệu đồng/2 sản phẩm hoặc dịch vụ trở lên.
- Nhãn hiệu tập thể: 50 hiệu đồng/01 sản phẩm.
- Nhãn hiệu chứng nhận: 70 triệu đồng/01 sản phẩm.”
7. Sửa đổi, điều chỉnh nội dung điểm d khoản 4 phần B:
“Hỗ trợ tổ chức sản xuất, kinh doanh đạt giải thưởng Hội chợ quốc tế về thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam. Mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/giải thưởng”.
8. Sửa đổi, điều chỉnh điểm a và b khoản 5 phần B:
“a) Tổ chức, cá nhân nộp Đơn đăng ký tham gia Chương trình. Sau khi xem xét tính hợp lệ của Đơn, Sở Khoa học và Công nghệ cấp giấy xác nhận tham gia Chương trình. Giao Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và công bố mẫu Đơn đăng ký và Giấy xác nhận tham gia chương trình.
b) Sau khi các tổ chức, cá nhân hoàn thành việc nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ, Giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (nếu là tổ chức hoặc hộ sản xuất kinh doanh), Văn bằng bảo hộ hoặc văn bản công nhận đạt giải thưởng hội chợ quốc tế về thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam thì Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị hỗ trợ và quyết định hỗ trợ theo quy định”.
9. Sửa đổi, điều chỉnh điểm b.1 khoản 6 phần B:
“b.1) Khái toán tổng kinh phí thực hiện từ 2016 - 2020: 2.210 triệu đồng (khái toán kèm theo)”.
Điều 2. Các nội dung khác tại Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 08/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ trong khu vực sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 và Chương trình khoa học và công nghệ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020 không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Trưởng ban Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Quyết định số 941/UBND ngày 13//6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)
| TT | Nội dung | Năm | Tổng (Triệu đồng) | Ghi chú | ||||
| 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | ||||
| I | Tuyên truyền, hội nghị. | 40 | 10 | 20 | 10 | 20 | 100 |
|
| 1.1 | Hội nghị triển khai, sơ kết và tổng kết Chương trình | 10 |
| 10 |
| 10 |
|
|
| 1.2 | Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, PTTH, phương tiện khác...) | 25 | 10 | 10 | 10 | 10 |
|
|
| 1.3 | Phát hành, tài liệu phổ biến Chương trình. | 5 |
|
|
|
|
|
|
| II | Kinh phí hỗ trợ | 50 | 150 | 250 | 800 | 800 | 2.050 |
|
| III | Hoạt động quản lý Chương trình (Xét duyệt hồ sơ, thẩm định kinh phí,...) | 6 | 6 | 6 | 6 | 10 | 34 |
|
| IV | Chi khác | 4 | 4 | 4 | 4 | 10 | 26 |
|
| Tổng cộng | 100 | 170 | 280 | 820 | 840 | 2.210 |
| |
| (Hai tỷ hai trăm mười triệu đồng) |
| |||||||
- 1Quyết định 06/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 17/2010/QĐ-UBND
- 2Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020
- 3Quyết định 2792/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, thiết bị giai đoạn 2018-2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Kế hoạch 242/KH-UBND năm 2018 thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội, giai đoạn 2019-2020
- 5Quyết định 3511/QĐ-UBND năm 2018 về điều chỉnh Chương trình khoa học và công nghệ tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020
- 6Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2019 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 7Quyết định 1067/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020
- 8Quyết định 596/QĐ-UBND năm 2023 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, hội đồng thẩm định thực hiện chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND
- 1Quyết định 2052/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Doanh nghiệp 2014
- 3Quyết định 06/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 17/2010/QĐ-UBND
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 844/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 2817/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 8Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020
- 9Quyết định 2792/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, thiết bị giai đoạn 2018-2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 10Kế hoạch 242/KH-UBND năm 2018 thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội, giai đoạn 2019-2020
- 11Quyết định 3511/QĐ-UBND năm 2018 về điều chỉnh Chương trình khoa học và công nghệ tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020
- 12Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2019 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 13Quyết định 1067/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020
- 14Quyết định 596/QĐ-UBND năm 2023 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, hội đồng thẩm định thực hiện chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND
Quyết định 941/QĐ-UBND năm 2018 Sửa đổi nội dung của Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ trong khu vực sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020 và Chương trình khoa học và công nghệ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020 kèm theo Quyết định 1241/QĐ-UBND
- Số hiệu: 941/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/06/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Đặng Ngọc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
