Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.
THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Người ký: Phó Chủ tịch Vũ Văn Diện (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 25 tháng 11 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định này quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức (bao gồm chủng loại, số lượng và mức giá) sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh. Việc phân cấp này được thực hiện căn cứ theo các quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Đối với các nội dung về tiêu chuẩn, định mức không được quy định cụ thể tại Quyết định này, các cơ quan, đơn vị sẽ thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg và các quy định pháp luật liên quan khác.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:
- Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh (ngoại trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo cả chi thường xuyên và chi đầu tư).
- Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn).
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị công trên địa bàn tỉnh.
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị phục vụ công tác của các chức danh (Điều 3)
Thẩm quyền quyết định việc bổ sung số lượng, chủng loại và điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác của các chức danh được phân cấp cụ thể như sau:
- Đối với cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh:
- Quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị đã có trong quy định hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị mới ngoài danh mục quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg nhằm phục vụ cho các nhiệm vụ về Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và các nhiệm vụ chuyên môn được giao của chính đơn vị mình cũng như các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Quyết định điều chỉnh mức giá mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ công tác của các chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Quyết định bổ sung số lượng hoặc chủng loại máy móc, thiết bị ngoài danh mục quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ công tác số hóa, Chính phủ điện tử, khoa học công nghệ và nhiệm vụ được giao của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
- Quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định của Thủ tướng Chính phủ đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
3. Phân cấp thẩm quyền đối với máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và gắn liền với công trình xây dựng (Điều 4)
Việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại phòng làm việc và thiết bị gắn liền với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng được phân cấp như sau:
- Đối với cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh:
- Quyết định bổ sung số lượng hoặc chủng loại máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại phòng làm việc ngoài các danh mục tiêu chuẩn thông thường để đáp ứng yêu cầu số hóa, ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới sáng tạo.
- Quyết định điều chỉnh tăng mức giá máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg trong trường hợp thực sự cần thiết.
- Quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và các thiết bị gắn liền với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Quyết định bổ sung số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp xã nhằm phục vụ công tác số hóa và ứng dụng công nghệ.
- Quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định của Thủ tướng Chính phủ khi có nhu cầu cần thiết.
- Quyết định trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và thiết bị gắn liền với nhà, công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
4. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng là tài sản cố định (Điều 5)
Quyết định phân chia thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ điều kiện là tài sản cố định theo từng lĩnh vực cụ thể:
- Lĩnh vực Y tế:
- Sở Y tế: Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng là tài sản cố định thuộc lĩnh vực y tế cho văn phòng Sở, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp y tế khám, chữa bệnh khác trực thuộc tỉnh quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng y tế của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của Sở Y tế.
- Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng là tài sản cố định thuộc lĩnh vực giáo dục cho văn phòng Sở, các đơn vị trực thuộc Sở và các cơ sở giáo dục, đào tạo khác trực thuộc tỉnh quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng giáo dục của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trên cơ sở ý kiến tham gia bằng văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Các lĩnh vực chuyên dùng khác:
- Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh: Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng là tài sản cố định của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng là tài sản cố định của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
5. Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp (Điều 6)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2025.
- Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đã được ban hành hợp pháp trước ngày Quyết định này có hiệu lực và vẫn còn phù hợp với thực tế thì tiếp tục được áp dụng. Các đơn vị thực hiện theo văn bản cũ cho đến khi người có thẩm quyền được phân cấp tại Quyết định này ban hành quyết định tiêu chuẩn, định mức mới.
6. Tổ chức thực hiện (Điều 7)
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thi hành Quyết định này.
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản mới của cơ quan trung ương, các đơn vị sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới nhất đó.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời tổng hợp và phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94/2025/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 13 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 8193/TTr-STC ngày 31 tháng 10 năm 2025; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 357/BC-STP ngày 23 tháng 10 năm 2025 và số 367/BC-STP ngày 30 tháng 10 năm 2025 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định việc Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức (chủng loại, số lượng, mức giá) sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại điểm đ khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4; điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 5; điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị (sau đây viết tắt là Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg).
2. Đối với các nội dung về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị không quy định cụ thể tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15; Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh đã quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hoá, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh đã quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hoá, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp cần thiết.
c) Quyết định trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp cần thiết.
c) Quyết định trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ điều kiện là tài sản cố định
1. Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực Y tế (theo quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ Y tế):
a) Sở Y tế quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ điều kiện tiêu chuẩn tài sản cố định thuộc lĩnh vực y tế của đơn vị mình và của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế và các đơn vị sự nghiệp công lập khám bệnh, chữa bệnh khác trực thuộc tỉnh quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ điều kiện tiêu chuẩn tài sản cố định thuộc lĩnh vực y tế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trên cơ sở ý kiến tham gia của Sở Y tế).
2. Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực Giáo dục và đào tạo (theo quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo):
a) Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ điều kiện tiêu chuẩn tài sản cố định thuộc lĩnh vực Giáo dục và đào tạo của đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và của các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục, đào tạo khác trực thuộc tỉnh quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ điều kiện tiêu chuẩn tài sản cố định thuộc lĩnh vực Giáo dục và đào tạo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trên cơ sở ý kiến tham gia của Sở Giáo dục và Đào tạo).
3. Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng khác:
a) Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ điều kiện tiêu chuẩn tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức và đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ điều kiện tiêu chuẩn tài sản cố định của các cơ quan, tổ chức và đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
Đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà còn phù hợp thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp tại Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng mới.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 60/2024/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 105/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ
- 3Quyết định 83/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 94/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 94/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Vũ Văn Diện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
