Tóm tắt Quyết định 931/QĐ-UBND-HC năm 2015 về Tiêu chí xét duyệt thành lập Văn phòng công chứng tại Đồng Tháp
Quyết định 931/QĐ-UBND-HC được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết các tiêu chí, thang điểm và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa, nâng cao chất lượng hoạt động bổ trợ tư pháp, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, khách quan trong việc phát triển các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và tham mưu giải quyết các vướng mắc phát sinh.
2. Chi tiết hệ thống tiêu chí và thang điểm xét duyệt (Tổng điểm tối đa: 100 điểm)
Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được đánh giá dựa trên các nhóm tiêu chí cụ thể sau:
- Trụ sở của Văn phòng công chứng (Tối đa 10 điểm): Trụ sở phải có địa chỉ rõ ràng, phân định khu vực làm việc cho công chứng viên, người lao động, nơi tiếp khách và lưu trữ.
- Về diện tích sử dụng: Dưới 80 m² đạt 03 điểm; từ 80 m² đến dưới 100 m² đạt 05 điểm; từ 100 m² trở lên đạt 07 điểm.
- Về tính pháp lý: Thuộc sở hữu của Công chứng viên hợp danh đạt 03 điểm; nếu thuê hoặc mượn hợp lệ với thời hạn từ 05 năm trở lên đạt 02 điểm.
- Phần diện tích dành cho Phòng tiếp người yêu cầu công chứng và nơi làm việc của Công chứng viên (Tối đa 07 điểm):
- Diện tích dưới 40 m² đạt 03 điểm.
- Diện tích từ 40 m² đến 50 m² đạt 05 điểm.
- Diện tích trên 50 m² trở lên đạt 07 điểm.
- Phần diện tích dành cho nơi lưu trữ hồ sơ công chứng (Tối đa 07 điểm):
- Diện tích dưới 20 m² đạt 03 điểm.
- Diện tích từ 20 m² đến dưới 30 m² đạt 05 điểm.
- Diện tích từ 30 m² trở lên đạt 07 điểm.
- Điều kiện an ninh trật tự và an toàn giao thông (Tối đa 07 điểm):
- Diện tích giữ xe: Dưới 30 m² đạt 02 điểm; từ 30 m² đến dưới 40 m² đạt 03 điểm; từ 40 m² trở lên đạt 04 điểm.
- Phương án an toàn: Có phương án, trang thiết bị phòng chống cháy nổ, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn giao thông đạt 03 điểm.
- Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (Tối đa 10 điểm):
- Dự kiến trang bị đầy đủ máy photocopy, máy vi tính, máy in phục vụ hoạt động đạt 06 điểm.
- Có kết nối internet, thiết kế trang thông tin điện tử (website), email cho văn phòng, công chứng viên và nhân viên đạt 02 điểm.
- Có phương án đầu tư hoặc sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng đạt 02 điểm.
- Số lượng Công chứng viên (Tối đa 20 điểm):
- Có 02 Công chứng viên hợp danh sáng lập đạt 10 điểm.
- Từ Công chứng viên hợp danh thứ 03 trở đi, mỗi người được cộng thêm 05 điểm.
- Mỗi Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được cộng 04 điểm.
- Lưu ý: Tổng số điểm cộng thêm của Công chứng viên hợp danh thứ 3 trở đi và Công chứng viên hợp đồng không quá 10 điểm.
- Nhân sự nghiệp vụ và nhân sự chuyên trách (Tối đa 26 điểm):
- Nhân viên nghiệp vụ (Tối đa 10 điểm): Mỗi nhân viên đạt 03 điểm; nếu có bằng Đại học Luật trở lên được cộng thêm 01 điểm.
- Nhân viên công nghệ thông tin (Tối đa 04 điểm): Có nhân viên CNTT đạt 03 điểm; có bằng chuyên ngành từ cao đẳng trở lên cộng thêm 01 điểm.
- Nhân viên kế toán (Tối đa 04 điểm): Có nhân viên kế toán đạt 03 điểm; có bằng chuyên ngành từ trung cấp trở lên cộng thêm 01 điểm.
- Nhân viên lưu trữ (Tối đa 04 điểm): Có nhân viên lưu trữ đạt 03 điểm; có bằng chuyên ngành từ trung cấp trở lên cộng thêm 01 điểm.
- Quy trình nghiệp vụ và lưu trữ (Tối đa 04 điểm): Xây dựng quy trình nghiệp vụ chặt chẽ, đúng luật đạt 02 điểm; quy trình lưu trữ đúng luật đạt 02 điểm.
- Tính khả thi của Đề án thành lập (Tối đa 08 điểm): Đề án thể hiện rõ tính khả thi, đáp ứng đầy đủ các nội dung theo quy định của Luật Công chứng và văn bản hướng dẫn thi hành đạt tối đa 08 điểm.
3. Quy trình tiếp nhận, thẩm định và cách thức chấm điểm hồ sơ
Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Cơ quan tiếp nhận: Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp là đơn vị tiếp nhận hồ sơ. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ.
- Nguyên tắc thẩm định: Các thành viên Tổ thẩm định làm việc độc lập, khách quan, căn cứ trực tiếp vào các tiêu chí và thang điểm quy định tại Chương II để chấm điểm cho từng hồ sơ.
- Cách thức tính điểm: Điểm số của mỗi hồ sơ là điểm trung bình cộng từ các thành viên Tổ thẩm định tham gia chấm điểm. Quá trình chấm điểm phải được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của tất cả thành viên.
- Điều kiện xét chọn: Hồ sơ được đề xuất lựa chọn phải đạt điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên và có số điểm cao nhất trong số các hồ sơ nộp tại cùng một đơn vị địa bàn quy hoạch (huyện, thị xã, thành phố).
- Tiêu chí ưu tiên khi bằng điểm: Trường hợp có nhiều hồ sơ bằng điểm nhau, thứ tự ưu tiên xét chọn lần lượt là:
- Ưu tiên 1: Hồ sơ có số lượng Công chứng viên nhiều hơn.
- Ưu tiên 2: Hồ sơ có điểm số về cơ sở vật chất cao hơn.
- Quyết định cho phép thành lập: Trên cơ sở kết quả chấm điểm và đề xuất của Tổ thẩm định, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xem xét, ra quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tổ chức thực hiện
Nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các cá nhân tham gia đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, quy định nêu rõ:
- Công chứng viên nộp hồ sơ có quyền khiếu nại đối với quyết định từ chối cho phép thành lập nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật hoặc trái với quy định này.
- Công chứng viên có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của các cá nhân, cơ quan trong quá trình xét duyệt hồ sơ.
- Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo hiện hành.
- Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kịp thời để Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 931/QĐ-UBND-HC | Đồng Tháp, ngày 09 tháng 9 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Công chứng năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 826/TTr-STP ngày 31 tháng 8 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 931/QĐ-UBND-HC ngày 09 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Tháp)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định này được áp dụng để xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Công chứng.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp phải căn cứ theo Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020”, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm của Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ đã nộp.
TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
Điều 4. Vị trí dự kiến đặt trụ sở của Văn phòng công chứng (05 điểm)
1. Trụ sở của Văn phòng công chứng dự kiến đặt ở vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng: 03 điểm;
2. Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có chỗ đậu xe thuận lợi, không gây ách tắc giao thông: 02 điểm.
Điều 5. Về trụ sở của Văn phòng công chứng (10 điểm)
Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho Công chứng viên và người lao động, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng, cụ thể:
1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng
a) Diện tích dưới 80 m²: 03 điểm;
b) Diện tích từ 80 m² đến dưới 100 m²: 05 điểm;
c) Diện tích từ 100 m² trở lên: 07 điểm.
2. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng
a) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của Công chứng viên hợp danh: 03 điểm;
b) Trụ sở Văn phòng công chứng nếu thuê, mượn phải có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ và thời hạn thuê, mượn từ 05 năm trở lên: 02 điểm.
1. Diện tích dưới 40 m²: 03 điểm;
2. Diện tích từ 40 m² đến 50 m²: 05 điểm;
3. Diện tích từ trên 50 m² trở lên: 07 điểm.
Điều 7. Phần diện tích dành cho nơi lưu trữ hồ sơ công chứng (07 điểm)
1. Diện tích dưới 20 m²: 03 điểm;
2. Diện tích từ 20 m² đến dưới 30 m²: 05 điểm.
3. Diện tích từ 30 m² trở lên: 07 điểm.
Điều 8. Điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự và an toàn giao thông (07 điểm)
1. Diện tích dành cho chỗ giữ xe
a) Diện tích chỗ giữ xe dưới 30 m²: 02 điểm.
b) Diện tích chỗ giữ xe từ 30 m² đến dưới 40 m²: 03 điểm.
c) Diện tích chỗ giữ xe từ 40 m² trở lên: 04 điểm.
2. Văn phòng công chứng có phương án, trang thiết bị phòng, chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông: 03 điểm.
1. Dự kiến trang bị máy photocoppy, máy vi tính, máy in và các trang thiết bị khác để đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: 06 điểm.
2. Dự kiến có đăng ký kết nối internet, thiết kế trang website, tạo địa chỉ email của Văn phòng công chứng, Công chứng viên và các nhân viên khác: 02 điểm.
3. Có phương án đầu tư xây dựng phần mềm hoặc có sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng: 02 điểm.
Điều 10. Số lượng Công chứng viên của Văn phòng công chứng (20 điểm)
1. Số lượng Công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng a) Có 02 Công chứng viên hợp danh thành lập: 10 điểm.
b) Công chứng viên hợp danh thứ 03 trở đi: Mỗi Công chứng viên được tính 05 điểm.
2. Số lượng Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại Văn phòng công chứng.
Mỗi Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được tính 04 điểm.
3. Tổng số điểm của Công chứng viên hợp danh thứ 03 trở đi và Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được tính tối đa không quá 10 điểm.
Điều 11. Nhân viên nghiệp vụ của Văn phòng công chứng (10 điểm)
1. Mỗi nhân viên nghiệp vụ được tính 03 điểm;
2. Nhân viên nghiệp vụ có bằng Đại học Luật trở lên được cộng 01 điểm.
3. Tổng cộng điểm cho số lượng nhân viên nghiệp vụ tối đa không quá 10 điểm.
Điều 12. Nhân viên phụ trách công nghệ thông tin (04 điểm)
1. Văn phòng công chứng có nhân viên công nghệ thông tin: 03 điểm;
2. Nhân viên công nghệ thông tin có bằng chuyên ngành công nghệ thông tin từ cao đẳng trở lên được cộng 01 điểm.
Điều 13. Nhân viên phụ trách kế toán (04 điểm)
1. Văn phòng công chứng có nhân viên phụ trách kế toán: 03 điểm;
2. Nhân viên phụ trách kế toán có bằng chuyên ngành kế toán từ trung cấp trở lên được cộng 01 điểm.
Điều 14. Nhân viên phụ trách lưu trữ (04 điểm)
1. Văn phòng công chứng có nhân viên làm công tác lưu trữ: 03 điểm.
2. Nhân viên phụ trách lưu trữ có bằng chuyên ngành lưu trữ từ trung cấp trở lên được cộng 01 điểm.
Điều 15. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng và quy trình lưu trữ (04 điểm)
1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật: 02 điểm;
2. Xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật: 02 điểm.
Điều 16. Tính khả thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng (08 điểm)
Đề án thành lập Văn phòng công chứng thể hiện được tính khả thi và đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành: 08 điểm.
CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
Điều 17. Đơn vị tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Giao Sở Tư pháp thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
2. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ: Các thành viên của Tổ thẩm định hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm đã nêu tại Chương II của Quy định này để thẩm định và chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
1. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng điểm trung bình của các thành viên tham gia chấm điểm.
2. Việc thẩm định và chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ thẩm định.
3. Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải đạt điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên và có số điểm cao nhất trong số hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong 1 đơn vị quy hoạch (huyện, thị xã, thành phố). Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ theo các thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Hồ sơ có số lượng Công chứng viên nhiều hơn;
b) Hồ sơ có số điểm cơ sở vật chất cao hơn.
4. Căn cứ vào kết quả xét duyệt và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật.
1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là trái với quy định pháp luật và Quy định này.
2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này.
3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân thủ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 850/QĐ-UBND năm 2015 về việc ban hành Quy định tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2Quyết định 647/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 869/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4Quyết định 53/2015/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 45/2015/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 6Quyết định 26/2019/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 2104/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật Công chứng 2014
- 4Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 5Quyết định 850/QĐ-UBND năm 2015 về việc ban hành Quy định tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 6Quyết định 647/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Quyết định 869/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 8Quyết định 53/2015/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 9Quyết định 45/2015/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Quyết định 931/QĐ-UBND-HC năm 2015 về Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 931/QĐ-UBND-HC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Văn Dương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
