Quyết định 923/QĐ-LĐTBXH năm 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm triển khai Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các giải pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em. Quyết định này xác định rõ mục tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm, nguồn kinh phí thực hiện và phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em trên phạm vi cả nước.
- Mục đích và yêu cầu triển khai kế hoạch
- Bám sát toàn diện nội dung của Chỉ thị số 23/CT-TTg, bảo đảm triển khai thực hiện một cách nghiêm túc, kịp thời, đồng bộ và đạt hiệu quả cao nhất đối với các nhiệm vụ được giao.
- Xác định rõ ràng trách nhiệm pháp lý và phân công công việc cụ thể đến từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; đồng thời lồng ghép hiệu quả với các nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên của từng đơn vị.
- Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, kịp thời giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện các nội dung, hoạt động nhằm tăng cường tối đa việc bảo đảm quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em khỏi các nguy cơ xâm hại, tai nạn thương tích.
- Các nội dung hoạt động trọng tâm được triển khai
Kế hoạch đề ra 7 nhóm nhiệm vụ trọng tâm mang tính chiến lược và thực tiễn cao bao gồm:
- Rà soát, kiến nghị và hoàn thiện chính sách, pháp luật về trẻ em: Tập trung xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 thuộc thẩm quyền của Bộ. Tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội đối với nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật chung về trẻ em.
- Đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện chính sách, pháp luật: Xây dựng các văn bản đôn đốc cụ thể gửi các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp nhằm thực hiện nghiêm túc chính sách pháp luật về trẻ em. Tổ chức các hình thức phù hợp, thiết thực để lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của trẻ em trong quá trình xây dựng và thực thi các chương trình, chính sách liên quan.
- Phòng, chống tai nạn, thương tích và đuối nước ở trẻ em: Chủ trì và phối hợp xây dựng các tài liệu, sản phẩm truyền thông chuyên sâu về phòng, chống tai nạn thương tích, đặc biệt là phòng, chống đuối nước đến từng hộ gia đình, trường học, lớp học và cộng đồng dân cư. Đồng thời, nhân rộng các mô hình can thiệp hiệu quả về phòng, chống đuối nước và tai nạn giao thông cho trẻ em.
- Nâng cao hiệu quả hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em: Ban hành quy trình, tiêu chuẩn cụ thể về cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong các trường hợp bị xâm hại. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ về năng lực ứng phó, kết nối khẩn cấp đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục hoặc bị mua bán. Cải thiện khả năng tiếp cận và chất lượng của các dịch vụ tư vấn, trị liệu tâm lý, công tác xã hội và phục hồi chức năng xã hội cho trẻ em.
- Thanh tra, kiểm tra liên ngành: Xây dựng đề cương, kế hoạch chi tiết và tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành tại các bộ, ngành, địa phương và tổ chức liên quan về việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ trẻ em và phòng, chống xâm hại trẻ em.
- Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và vận động xã hội: Xây dựng các sản phẩm truyền thông đa dạng nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em. Nhân rộng các mô hình truyền thông, tích cực quảng bá Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, mạng viễn thông và hệ thống bưu điện văn hóa xã. Đẩy mạnh vận động các nguồn lực xã hội đóng góp cho các dự án, chương trình bảo vệ trẻ em.
- Tổng hợp, báo cáo và đánh giá: Định kỳ tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg của các bộ, ngành và địa phương trên cả nước.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện kế hoạch
Kinh phí triển khai các hoạt động trong kế hoạch được huy động và bảo đảm từ các nguồn sau:
- Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi hằng năm của các đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp và nguồn huy động xã hội hóa khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Phân công trách nhiệm: Quyết định ban hành kèm theo Phụ lục phân công nhiệm vụ chi tiết cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trẻ em, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Bình đẳng giới, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 923/QĐ-LĐTBXH | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 23/CT-TTG NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM 2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các giải pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trẻ em.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các giải pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em (sau đây gọi là Chỉ thị số 23/CT-TTg), cụ thể như sau:
1. Bám sát nội dung của Chỉ thị số 23/CT-TTg , triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 23/CT-TTg .
2. Xác định rõ trách nhiệm và phân công cụ thể tới từng cơ quan, đơn vị, có sự lồng ghép hiệu quả với việc thực hiện các nhiệm vụ chung của từng cơ quan, đơn vị.
3. Phối hợp chặt chẽ, kịp thời giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện các nội dung, hoạt động nhằm tăng cường việc bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em.
1. Rà soát, kiến nghị, hoàn thiện chính sách, pháp luật về trẻ em
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án về thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030 thuộc trách nhiệm, quyền hạn của Bộ;
b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
c) Rà soát, kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật về trẻ em.
2. Trực tiếp đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai chính sách, pháp luật về trẻ em bảo đảm thực chất, hiệu quả
a) Xây dựng văn bản đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em; giải quyết các vấn đề về trẻ em thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp;
b) Tổ chức và đôn đốc các bộ, ngành, địa phương tổ chức các hình thức phù hợp để lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của trẻ em trong quá trình xây dựng và thực hiện chương trình, chính sách, pháp luật về trẻ em bảo đảm thực chất, hiệu quả.
3. Triển khai các biện pháp phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em tử vong do đuối nước
a) Chủ trì, phối hợp xây dựng tài liệu, sản phẩm truyền thông về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, phòng, chống đuối nước trẻ em đến từng hộ gia đình, cộng đồng dân cư, từng trường học, lớp học;
b) Chủ trì, phối hợp nhân rộng các mô hình, biện pháp can thiệp, phòng, chống đuối nước trẻ em và phòng, chống tai nạn giao thông trẻ em hiệu quả.
4. Chỉ đạo hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hoạt động hiệu quả, bảo đảm an toàn, thân thiện và phòng, chống xâm hại trẻ em
a) Xây dựng và ban hành quy trình, tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong trường hợp trẻ em bị xâm hại;
b) Xây dựng tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, đặc biệt là năng lực ứng phó, kết nối khẩn cấp đối với trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục, trẻ em bị mua bán;
c) Nâng cao chất lượng và cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ tư vấn, tham vấn, trị liệu tâm lý, dịch vụ công tác xã hội, phục hồi chức năng xã hội cho trẻ em.
5. Xây dựng đề cương, kế hoạch và tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành tại bộ, ngành, địa phương, tổ chức có liên quan về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em
6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức; giáo dục kỹ năng; vận động xã hội để bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em
a) Xây dựng tài liệu, sản phẩm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng thực hiện quyền trẻ em, chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em, bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và phòng, chống đuối nước trẻ em;
b) Chủ trì, phối hợp nhân rộng các mô hình, biện pháp truyền thông về quyền trẻ em, phát triển toàn diện trẻ em, bảo vệ trẻ em, phòng, chống đuối nước trẻ em, quảng bá Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 đến cộng đồng, gia đình, cơ sở giáo dục;
c) Chủ trì, phối hợp triển khai các biện pháp truyền thông về quyền trẻ em, phát triển toàn diện trẻ em, bảo vệ trẻ em, phòng, chống đuối nước trẻ em, quảng bá Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 trên các kênh thông tin, truyền thông đại chúng, báo chí; mạng viễn thông, mạng xã hội và hệ thống bưu điện văn hóa xã;
d) Đẩy mạnh vận động xã hội đóng góp cho các dự án, chương trình, đề án bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em.
7. Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả triển khai Chỉ thị số 23/CT-TTg của các bộ, ngành, địa phương.
1. Được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định hiện hành.
2. Lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nguồn tài trợ, viện trợ và huy động hợp pháp khác (nếu có).
1. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị (Phụ lục kèm theo).
2. Các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan căn cứ nội dung của Chỉ thị số 23/CT-TTg và Quyết định này triển khai thực hiện.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trẻ em, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Bình đẳng giới, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra, Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 23/CT-TTg NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM 2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM VÀ BẢO VỆ TRẺ EM
(Kèm theo Quyết định số 923 /QĐ-LĐTBXH ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
| STT | Nội dung, nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện |
| Rà soát, kiến nghị, hoàn thiện chính sách, pháp luật về trẻ em |
|
|
| |
| a) | Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án về thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030 thuộc trách nhiệm, quyền hạn của Bộ |
|
|
|
|
| Xây dựng Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021-2030 | Cục Trẻ em | Vụ Pháp chế, các Bộ, ngành liên quan | Năm 2020 |
|
| Xây dựng Chương trình phòng ngừa và giảm thiểu lao động trẻ em giai đoạn 2021- 2025 | Cục Trẻ em | Vụ Pháp chế, các Bộ, ngành liên quan | Năm 2020 |
|
| Xây dựng Đề án Phát triển Hệ thống bảo vệ trẻ em giai đoạn 2021-2025 | Cục Trẻ em | Vụ Pháp chế, Cục Bảo trợ xã hội, các Bộ, ngành liên quan | Năm 2020 |
|
| Xây dựng Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2021-2030 | Cục Trẻ em | Vụ Pháp chế, các Bộ, ngành liên quan | Năm 2020 |
|
| Xây dựng Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em giai đoạn 2021-2025 | Cục Trẻ em | Vụ Pháp chế, các Bộ, ngành liên quan | Năm 2020 |
| b) | Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt |
|
|
|
|
| Xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội | Cục Bảo trợ xã hội | Vụ Pháp chế, Cục Trẻ em, các Bộ, ngành liên quan | Năm 2020 |
| c) | Rà soát, kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật về trẻ em | Cục Trẻ em | Vụ Pháp chế, Cục Bảo trợ xã hội, Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, Vụ Bình đẳng giới, Thanh tra Bộ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp | Hằng năm |
|
|
|
| ||
| a) | Xây dựng văn bản đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai chính sách, pháp luật về trẻ em; giải quyết các vấn đề về trẻ em thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp | Cục Trẻ em | Văn phòng Bộ | Hằng năm |
| b) | Tổ chức và đôn đốc các bộ, ngành, địa phương tổ chức các hình thức phù hợp để lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của trẻ em trong quá trình xây dựng và thực hiện chương trình, chính sách, pháp luật về trẻ em bảo đảm thực chất, hiệu quả | Cục Trẻ em; | Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan | Hằng năm |
|
|
|
| ||
| a) | Chủ trì, phối hợp truyền thông về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, phòng, chống đuối nước trẻ em đến từng hộ gia đình, cộng đồng dân cư, từng trường học, lớp học | Cục Trẻ em; | Các báo, tạp chí thuộc Bộ, | Hằng năm |
| b) | Chủ trì, phối hợp nhân rộng các mô hình, biện pháp can thiệp phòng, chống đuối nước trẻ em và phòng, chống tai nạn giao thông trẻ em hiệu quả | Cục Trẻ em; | Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan | Hằng năm |
|
|
|
| ||
| a) | Nghiên cứu ban hành quy trình, tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong trường hợp trẻ em bị xâm hại | Cục Trẻ em | Cục Bảo trợ xã hội, các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan | Hằng năm |
| b) | Xây dựng tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, đặc biệt là năng lực ứng phó, kết nối khẩn cấp đối với trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục, trẻ em bị mua bán | Cục Trẻ em | Cục Bảo trợ xã hội, | Hằng năm |
| c) | Nâng cao chất lượng và cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ tư vấn, tham vấn, trị liệu tâm lý, dịch vụ công tác xã hội, phục hồi chức năng xã hội cho trẻ em | Hằng năm | ||
| Thanh tra Bộ, | Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan | Hằng năm | ||
|
|
|
| ||
| a) | Xây dựng tài liệu, sản phẩm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng thực hiện quyền trẻ em, chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em, bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em và phòng, chống đuối nước trẻ em | Cục Trẻ em, | Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan | Hằng năm |
| b) | Chủ trì, phối hợp nhân rộng các mô hình, biện pháp truyền thông về quyền trẻ em, phát triển toàn diện trẻ em, bảo vệ trẻ em, phòng, chống đuối nước trẻ em, quảng bá Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 đến cộng đồng, gia đình, cơ sở giáo dục | Cục Trẻ em, Văn phòng Bộ, các địa phương, Báo LĐXH, Tạp chí LĐXH, Tạp chí GĐTE, Trung tâm Thông tin | Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan | Hằng năm |
| c) | Chủ trì, phối hợp triển khai các biện pháp truyền thông về quyền trẻ em, phát triển toàn diện trẻ em, bảo vệ trẻ em, phòng, chống đuối nước trẻ em, quảng bá Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 trên các kênh thông tin, truyền thông đại chúng, báo chí; mạng viễn thông, mạng xã hội và hệ thống bưu điện văn hóa xã | Cục Trẻ em, các địa phương, Báo LĐXH, Tạp chí LĐXH, Tạp chí GĐTE, Trung tâm Thông tin | Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan | Hằng năm |
| d) | Đẩy mạnh vận động xã hội đóng góp cho các dự án, chương trình, đề án bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em | Cục Trẻ em; | Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan | Hằng năm |
| Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg | Cục Trẻ em | Văn phòng Bộ, các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Bộ, ngành, địa phương | Hằng năm |
- 1Công văn 1150/VPCP-KGVX năm 2018 về báo cáo ghép định kỳ thứ 5 và 6 về tình hình thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 2363/BNV-TCPCP năm 2019 về tạo điều kiện thành lập, hoạt động của hội hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ quyền trẻ em do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Công văn 8993/VPCP-KGVX năm 2019 về báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện quyền trẻ em và việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương liên quan đến trẻ em do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 2Nghị định 14/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 3Công văn 1150/VPCP-KGVX năm 2018 về báo cáo ghép định kỳ thứ 5 và 6 về tình hình thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 2363/BNV-TCPCP năm 2019 về tạo điều kiện thành lập, hoạt động của hội hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ quyền trẻ em do Bộ Nội vụ ban hành
- 5Công văn 8993/VPCP-KGVX năm 2019 về báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện quyền trẻ em và việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương liên quan đến trẻ em do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Chỉ thị 23/CT-TTg năm 2020 về tăng cường giải pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 923/QĐ-LĐTBXH năm 2020 về Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 23/CT-TTg do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 923/QĐ-LĐTBXH
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/08/2020
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Đào Ngọc Dung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
