Quyết định 92/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Văn bản này ban hành nhằm cụ thể hóa quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ liên quan đến quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với hoạt động mua sắm, sửa chữa, cải tạo tài sản, công trình và quy hoạch.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định áp dụng đối với việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt đối với 03 nhóm nhiệm vụ chính sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước:
- Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ.
- Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình trong các dự án đã được đầu tư xây dựng.
- Các hoạt động quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Đơn vị sự nghiệp công lập; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại địa phương.
2. Thẩm quyền đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa tài sản và thuê hàng hóa, dịch vụ
Thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí được phân định chi tiết dựa trên hạn mức tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ từ 30 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định phê duyệt chủ trương cũng như dự kiến kinh phí (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc).
- Nhiệm vụ từ 15 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng/nhiệm vụ: Sau khi có chủ trương đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt.
- Nhiệm vụ từ 500 triệu đồng đến dưới 15 tỷ đồng/nhiệm vụ: Sau khi nhận được sự đồng ý về chủ trương từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh quyết định phê duyệt.
- Nhiệm vụ dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh chủ động quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí cho đơn vị mình.
- Đối với cấp xã, phường: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp I trực thuộc sử dụng ngân sách cấp xã.
3. Thẩm quyền đối với công trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp hạng mục dự án
Việc thực hiện các công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hoặc xây dựng mới các hạng mục công trình thuộc các dự án đã đầu tư xây dựng được phân cấp như sau:
- Nhiệm vụ từ 02 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ: Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương, sau đó Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí.
- Nhiệm vụ dưới 02 tỷ đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí cho đơn vị và các đơn vị trực thuộc.
- Đối với cấp xã, phường: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định phê duyệt đối với các dự án hạng mục công trình do các đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp xã quản lý và sử dụng dự toán ngân sách xã.
4. Thẩm quyền phê duyệt dự kiến chi phí hoạt động quy hoạch
Quy định về việc phê duyệt chi phí lập, điều chỉnh hoặc triển khai hoạt động quy hoạch:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện các hoạt động quy hoạch đối với các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường: Phê duyệt dự kiến kinh phí quy hoạch thuộc thẩm quyền quản lý cấp xã, nguồn vốn sử dụng từ dự toán ngân sách xã, phường.
5. Quy định điều chỉnh dự toán và điều khoản thi hành
- Xử lý chênh lệch dự toán: Sau khi ngân sách được giao chính thức, nếu dự toán chi thường xuyên khác với dự kiến kinh phí đã được duyệt ban đầu, cấp có thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệm rà soát và ban hành Quyết định phê duyệt điều chỉnh chủ trương và kinh phí để bảo đảm thực hiện trong phạm vi dự toán được giao.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 92/2026/QĐ-UBND có hiệu lực chính thức từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
- Quy định chuyển tiếp: Các nhiệm vụ đã được phê duyệt và đang thực hiện dở dang hoặc đã được bố trí vốn trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định và phê duyệt trước đó cho đến khi quyết toán nhiệm vụ. Các cơ quan sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện về tính hiệu quả, tiết kiệm và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92/2026/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ VÀ THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ; SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH TỪ NGUỒN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 345/TTr-STC ngày 29/05/2026 và Kết luận phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua nội dung về kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Thông báo số 419/TB-UBND ngày 31/05/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định tại khoản 3 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 25 và khoản 1 Điều 27 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), tổ chức chính trị.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và thực hiện hoạt động quy hoạch.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP
1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ.
a) Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 30 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện (bao gồm nhiệm vụ và dự kiến kinh phí của cơ quan, đơn vị trực thuộc).
b) Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 15 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng/nhiệm vụ: Sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương thực hiện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí (bao gồm nhiệm vụ và dự kiến kinh phí của cơ quan, đơn vị trực thuộc).
c) Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng đến dưới 15 tỷ đồng/nhiệm vụ: Sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương thực hiện, Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí của đơn vị.
d) Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí của đơn vị.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị dự toán cấp I của xã, phường sử dụng dự toán ngân sách xã, phường.
2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
a) Đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 02 tỷ đồng/nhiệm vụ đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ: Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương thực hiện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện của cơ quan, đơn vị (bao gồm nhiệm vụ và dự toán kinh phí của cơ quan, đơn vị trực thuộc).
b) Đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 02 tỷ đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện của cơ quan, đơn vị (bao gồm nhiệm vụ và dự toán kinh phí của cơ quan, đơn vị trực thuộc).
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các đơn vị dự toán cấp I của xã, phường sử dụng dự toán ngân sách xã, phường.
3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định phê duyệt dự kiến kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của xã, phường sử dụng dự toán ngân sách xã, phường.
4. Sau khi được cấp có thẩm quyền phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, địa phương. Trường hợp dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước được phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản: 1, 2, 3 Điều này khác với dự kiến kinh phí thực hiện từ ngân sách Nhà nước đã được phê duyệt theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì cấp có thẩm quyền quy định tại Điều này có trách nhiệm rà soát, ban hành Quyết định phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi dự toán được giao.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Đối với các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành và đang thực hiện dở dang thì tiếp tục thực hiện theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Đối với các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí vốn trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý sử dụng nguồn kinh phí ở thời điểm phê duyệt dự toán cho đến khi quyết toán nhiệm vụ. Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý sử dụng nguồn kinh phí được giao bảo đảm đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả.
3. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và các quy định của pháp luật hiện hành.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XV; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên Ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 67/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 3Quyết định 64/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương, dự kiến kinh phí, chi phí thực hiện nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu
- 1Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 2Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020
- 3Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022
- 4Luật Đấu thầu 2023
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Luật Viễn thông 2023
- 7Luật Quy hoạch 2025
- 8Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 9Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 10Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024
- 11Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 12Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 13Luật ngân sách nhà nước 2025
- 14Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- 15Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 16Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên Ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
- 17Nghị định 104/2026/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách Nhà nước
- 18Quyết định 67/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 19Quyết định 64/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương, dự kiến kinh phí, chi phí thực hiện nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu
Quyết định 92/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 92/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/05/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
