Tóm tắt Quyết định 92/2025/QĐ-UBND quy định về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, di dời mồ mả và tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành, quy định chi tiết về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình xây dựng, chi phí di chuyển tài sản, di dời mồ mả và ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản và di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đồng thời, ban hành kèm theo hệ thống đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế đối với các tài sản nêu trên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Quy định bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất (Điều 3)
Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất được xác định cụ thể như sau:
- Mức bồi thường: Được xác định bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó. Mức bồi thường tối đa không vượt quá 100% và tối thiểu không thấp hơn 70% giá trị xây mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
- Xác định giá trị hiện có: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Công trình không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật: Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì vẫn được áp dụng mức bồi thường theo quy định nêu trên.
3. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (Điều 4)
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải tháo dỡ được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp với các quy định:
- Mức bồi thường: Bằng 100% chi phí thực tế tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở, với điều kiện việc cải tạo, sửa chữa này được thực hiện một cách hợp pháp.
- Quy trình thực hiện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước và chính quyền địa phương lập biên bản xác định các hạng mục cải tạo; xác định dự toán xây mới tại thời điểm lập phương án bồi thường, gửi phòng chuyên môn cấp huyện (phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng) thẩm định làm cơ sở phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.
4. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 5)
Chính sách bồi thường, hỗ trợ di chuyển tài sản được phân loại cụ thể theo từng trường hợp:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Mức bồi thường di chuyển tài sản thông thường là 5.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp chi phí thực tế cao hơn và mức bồi thường này không bảo đảm thực hiện di chuyển, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường sẽ lập dự toán cụ thể trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt.
- Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tiến hành lập biên bản kiểm tra hiện trạng (có xác nhận của UBND cấp xã nơi thu hồi đất và nơi sẽ lắp đặt mới). Đồng thời, tự xác định hoặc thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và đánh giá mức độ thiệt hại để trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt.
- Đối với công trình có giấy phép xây dựng có thời hạn: Khi hết thời hạn tồn tại ghi trên giấy phép và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư có trách nhiệm tự phá dỡ công trình và được Nhà nước hỗ trợ 10% chi phí thực tế tháo dỡ, phá dỡ, di chuyển tài sản.
5. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 6)
Quy định về di dời mồ mả được chi trả chi tiết nhằm bảo đảm phong tục tập quán và quyền lợi của người dân:
- Di dời về nghĩa trang do Nhà nước bố trí: Được hỗ trợ 20.000.000 đồng/mộ chưa cải táng; 10.000.000 đồng/mộ đã cải táng. Đồng thời, được bồi thường các khoản chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới theo đơn giá quy định tại Phụ lục IV.
- Tự lo đất di dời đến nghĩa trang quy hoạch khác: Ngoài các khoản bồi thường chi phí nêu trên, gia đình có mộ di dời được hỗ trợ thêm chi phí về đất là 10.000.000 đồng/mộ (yêu cầu có xác nhận của UBND cấp xã nơi chuyển mộ đến).
- Hỗ trợ hỏa táng/hỏa thiêu: Đối với mộ chôn thời điểm mất không hỏa táng, khi di dời mà gia đình có nhu cầu đưa đi hỏa thiêu thì được hỗ trợ thêm 5.000.000 đồng/trường hợp đối với hài cốt và 10.000.000 đồng/trường hợp đối với thi hài. Kinh phí hỗ trợ phải được chi trả cho người dân chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản xác nhận bốc mộ.
- Mồ mả không có người thân thực hiện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với UBND cấp xã tiến hành di dời theo phong tục, tập quán địa phương, mức chi phí thực tế không vượt quá mức bồi thường thông thường.
- Mộ có nhiều tiểu: Mỗi một tiểu bên trong mộ được tính bồi thường chi phí di dời như một mộ độc lập.
- Mộ đặc biệt (quy mô lớn, lịch sử, dòng họ, tôn giáo): Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với UBND cấp xã và các tổ chức liên quan lập biên bản, xác định mức bồi thường, hỗ trợ theo chi phí thực tế phát sinh.
6. Ban hành hệ thống đơn giá bồi thường thiệt hại (Điều 7)
Quyết định ban hành kèm theo 04 Phụ lục chuyên biệt làm căn cứ tính toán tiền bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất:
- Phụ lục I: Thuyết minh áp dụng đơn giá.
- Phụ lục II: Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất.
- Phụ lục III: Đơn giá cho một số công tác xây dựng và lắp đặt.
- Phụ lục IV: Đơn giá bồi thường di dời mồ mả.
7. Tổ chức thực hiện và Điều khoản chuyển tiếp (Điều 8, 9, 10 và 11)
Về tổ chức thực hiện:
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
- UBND cấp xã chịu trách nhiệm tuyên truyền, vận động, tổ chức thực hiện và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác bồi thường.
- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường chịu trách nhiệm kiểm kê, tính toán chính xác giá trị thiệt hại thực tế, được phép thuê đơn vị tư vấn nếu không đủ năng lực tự thực hiện.
Về điều khoản chuyển tiếp:
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.
- Trường hợp trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà dự án đã ban hành Thông báo thu hồi đất, lập biên bản kiểm kê có đủ chữ ký, hoặc đã trình hồ sơ phương án bồi thường để thẩm định, thì phương án đó được tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện theo quy định của tỉnh trước sáp nhập tương ứng (Phú Thọ, Hòa Bình hoặc Vĩnh Phúc cũ) đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, trừ trường hợp áp dụng Quyết định này mang lại quyền lợi cao hơn cho người bị thu hồi đất. Không áp dụng đồng thời hai cơ chế trong cùng một tiểu dự án hoặc đợt chi trả.
- Khi có chênh lệch đơn giá/định mức giữa quy định cũ và mới, cơ quan lập phương án phải so sánh, thuyết minh và đề xuất phương án bảo đảm quyền lợi người bị thu hồi đất không thấp hơn.
Hiệu lực thi hành:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
- Thay thế Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 01/08/2024 của UBND tỉnh Phú Thọ và Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND ngày 17/06/2025 của UBND tỉnh Hòa Bình.
- Bãi bỏ một số điều khoản cụ thể tại Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND (Hòa Bình) và Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND (Vĩnh Phúc).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92/2025/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 06 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; BỒI THƯỜNG CHI PHÍ TỰ CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC; BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DI DỜI MỒ MẢ; BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 2 năm 2025; số 87/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; số 43/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản và bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả; ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản và bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở; công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất (thực hiện điểm a và điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
1. Mức bồi thường nhà, công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP:

Trong đó:
- Mức bồi thường không thấp hơn 70% và không vượt quá 100% giá trị xây mới nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.
- Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
2. Bồi thường nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành (quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) thì được bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ (thực hiện khoản 11 Điều 111 Luật Đất đai và Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
1. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải tháo dỡ là 100% chi phí thực tế tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở, được thực hiện hợp pháp.
2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với đơn vị đang được giao quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước và địa phương nơi có đất thu hồi lập biên bản, xác định các hạng mục cải tạo, nâng cấp, sửa chữa; xác định dự toán xây mới tại thời điểm lập phương án bồi thường, gửi phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng và đô thị (cấp xã) thẩm định làm cơ sở lập, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện Điều 104 Luật Đất đai, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí di chuyển mức 5.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp mức bồi thường 5.000.000 đồng/hộ gia đình không đảm bảo thực hiện di chuyển, Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
2. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập biên bản kiểm tra hiện trạng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thu hồi đất và nơi sẽ lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định xác định hoặc thuê Đơn vị tư vấn đủ năng lực lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt, đánh giá mức độ thiệt hại khi tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt theo phương pháp lập dự toán trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
3. Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư có trách nhiệm tự phá dỡ công trình và được nhà nước hỗ trợ 10% chi phí thực tế tháo dỡ, phá dỡ, di chuyển tài sản.
Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
1. Trường hợp hộ gia đình di dời mồ mả về khu nghĩa trang do Nhà nước bố trí thì được hỗ trợ 20.000.000 đồng/mộ chưa cải táng, 10.000.000 đồng/mộ đã cải táng và bồi thường các khoản chi phí bao gồm: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới theo đơn giá tại Phụ lục IV.
2. Trường hợp gia đình tự lo đất di dời mồ mả đến các khu nghĩa trang theo quy hoạch khác với khu nghĩa trang Nhà nước bố trí thì ngoài phần bồi thường các khoản chi phí theo khoản 1 Điều này, gia đình có mộ di dời được hỗ trợ thêm chi phí về đất 10.000.000 đồng/mộ (Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi chuyển mộ đến xác nhận).
3. Ngoài kinh phí bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, mộ chôn thời điểm mất không hỏa táng khi di dời mà gia đình có nhu cầu đưa đi để hỏa thiêu được hỗ trợ 5.000.000 đồng/trường hợp là hài cốt, 10.000.000 đồng/trường hợp là thi hài. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản xác nhận tại thời điểm bốc mộ làm cơ sở trình bổ sung phương án hỗ trợ. Chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày được lập biên bản phải có kinh phí chi trả cho người có mộ đã thực hiện việc di dời trong trường hợp này.
4. Đối với mồ mả không có người thân thực hiện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mồ mả phải di dời tiến hành di dời theo phong tục, tập quán tại địa phương. Mức bồi thường theo chi phí thực tế nhưng không vượt quá quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Đối với mộ có nhiều tiểu thì mỗi một tiểu sẽ được bồi thường chi phí di dời theo quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Đối với mộ có quy mô, kết cấu khác với tiêu chuẩn hiện hành hoặc có tính chất đặc biệt liên quan đến lịch sử, dòng họ, tôn giáo thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mộ và các tổ chức liên quan đến tính chất của ngôi mộ lập biên bản, xác định mức bồi thường, hỗ trợ theo chi phí thực tế.
Điều 7. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở; công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai)
Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất được ban hành tại các Phụ lục:
Phụ lục I. Thuyết minh áp dụng.
Phục lục II. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất.
Phụ lục III. Đơn giá cho một số công tác xây dựng và lắp đặt.
Phụ lục IV. Đơn giá bồi thường di dời mồ mả.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
Triển khai tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách; tổ chức thực hiện; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công tác bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản và bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả theo đúng quy định.
3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Kiểm kê, tính toán giá trị thiệt hại thực tế của nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; di chuyển mồ mả; di chuyển tài sản và hỗ trợ tháo dỡ, di dời tài sản, trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm kê, phân loại và xác định mức giá bồi thường, hỗ trợ cụ thể tại thời điểm kiểm kê (trường hợp đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đủ năng lực để xác định thì thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực để xác định làm cơ sở để lập và trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định).
4. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
2. Trường hợp đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà dự án đã thực hiện một trong các bước sau: ban hành Thông báo thu hồi đất; lập biên bản kiểm kê có đầy đủ chữ ký; hoặc đã trình hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thẩm định, thì phương án đó được tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định của tỉnh trước sáp nhập tương ứng với địa bàn thực hiện dự án (Phú Thọ, Hòa Bình hoặc Vĩnh Phúc cũ) đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, trừ trường hợp áp dụng Quyết định này mang lại quyền lợi cao hơn cho người bị thu hồi đất. Không áp dụng đồng thời hai cơ chế trong cùng một tiểu dự án hoặc đợt chi trả.
3. Trường hợp chưa phát sinh các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng Quyết định này.
4. Khi có chênh lệch đơn giá/định mức giữa quy định cũ và Quyết định này, cơ quan lập phương án phải so sánh, thuyết minh và đề xuất theo phương án bảo đảm quyền lợi người bị thu hồi đất không thấp hơn; đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp được tiếp tục áp dụng theo Điều 9 của Quyết định này:
a) Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Ban hành Quy định về bồi thường nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường di chuyển mồ mả; chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di chuyển tài sản và bồi thường cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình Ban hành Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở; công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
3. Bãi bỏ một số điều, khoản của các quyết định sau đây: Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Điều 5, Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 2 Điều 15 Quyết định số 47/2024//QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 56/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định 52/2024/QĐ-UBND
- 2Quyết định 89/2025/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 109/2025/QĐ-UBND quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 3Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 8Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Quyết định 56/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định 52/2024/QĐ-UBND
- 10Quyết định 89/2025/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 11Quyết định 109/2025/QĐ-UBND quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định 92/2025/QĐ-UBND quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản và bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả; ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 92/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Phan Trọng Tấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
