TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 92/2009/QĐ-TTG
Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 5 năm 2009 (có hiệu lực từ ngày 05 tháng 9 năm 2009) quy định về chính sách tín dụng ưu đãi dành cho thương nhân hoạt động thương mại tại các vùng khó khăn. Đây là một chính sách kinh tế - xã hội quan trọng nhằm sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để thúc đẩy phát triển thương mại tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc, góp phần thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn và thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế giữa các vùng miền.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng được vay vốn
- Địa bàn áp dụng (Vùng khó khăn): Bao gồm các xã, phường, thị trấn được quy định trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, chính sách này cũng áp dụng đối với các xã mới được thành lập sau khi Quyết định 92/2009/QĐ-TTg có hiệu lực trên cơ sở chia, tách, sáp nhập từ các đơn vị hành chính thuộc danh mục nêu trên.
- Thương nhân hoạt động thương mại: Gồm các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp và các cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên, có đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn.
- Đối tượng được vay vốn: Là những thương nhân thực hiện hoạt động thương mại thường xuyên tại địa bàn vùng khó khăn nêu trên.
2. Điều kiện và nguyên tắc vay vốn
Để tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi, thương nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Điều kiện vay vốn:
- Phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hoạt động thương mại xác nhận về việc thực hiện hoạt động thương mại thường xuyên trên địa bàn.
- Có vốn tự có (bao gồm giá trị vật tư, quyền sử dụng đất, tiền mặt) tham gia tối thiểu bằng 20% tổng nhu cầu vốn vay cho phương án hoạt động thương mại tại địa bàn.
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật đối với các khoản vay thuộc diện phải bảo đảm.
- Nguyên tắc vay vốn:
- Thương nhân phải cam kết và sử dụng vốn vay đúng mục đích đã đăng ký.
- Thương nhân có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi vay đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
3. Mục đích sử dụng vốn vay
Nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng cho các mục đích phát triển hoạt động thương mại cụ thể sau:
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo hoặc nâng cấp trụ sở làm việc, cửa hàng kinh doanh, kho tàng trữ hàng hóa, mua sắm trang thiết bị và các tài sản cố định khác phục vụ kinh doanh.
- Mua sắm các loại hàng hóa bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng và các động sản khác được phép lưu thông trên thị trường.
- Góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh trực tiếp tại địa bàn vùng khó khăn.
4. Hạn mức, lãi suất và thời hạn cho vay
- Mức vốn cho vay tối đa: Được phân loại cụ thể theo quy mô và hình thức hạch toán của thương nhân:
- Tối đa 30 triệu đồng: Áp dụng đối với thương nhân là cá nhân không thực hiện mở sổ sách kế toán và nộp thuế khoán theo quy định của cơ quan thuế.
- Tối đa 100 triệu đồng: Áp dụng đối với thương nhân là cá nhân có thực hiện mở sổ sách kế toán và kê khai nộp các loại thuế theo quy định pháp luật.
- Tối đa 500 triệu đồng: Áp dụng đối với thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp.
- Lãi suất cho vay:
- Lãi suất cho vay thông thường được áp dụng bằng mức lãi suất cho vay đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong cùng thời kỳ.
- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay thông thường.
- Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Thời hạn cho vay và gia hạn nợ:
- Thời hạn cho vay được xác định linh hoạt theo các loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhưng tối đa không quá 5 năm (60 tháng). Thời hạn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định dựa trên mục đích sử dụng vốn, chu kỳ kinh doanh và khả năng trả nợ của thương nhân.
- Trường hợp gặp khó khăn chưa trả được nợ đúng hạn, thương nhân có thể được xem xét gia hạn nợ. Thời gian gia hạn nợ tối đa không quá 12 tháng đối với khoản vay ngắn hạn, và không quá 1/2 thời hạn cho vay ghi trong hợp đồng đối với khoản vay trung và dài hạn.
5. Phương thức cho vay và bảo đảm tiền vay
- Phương thức cho vay: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phương thức cho vay trực tiếp đến từng thương nhân vay vốn, không qua các tổ chức trung gian nhận ủy thác.
- Biện pháp bảo đảm tiền vay:
- Thương nhân vay vốn có dư nợ đến 30 triệu đồng được miễn thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay (cho vay tín chấp).
- Thương nhân vay vốn có dư nợ trên 30 triệu đồng bắt buộc phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và hướng dẫn nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Xử lý rủi ro: Các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, thay đổi chính sách nhà nước...) được xem xét xử lý theo quy định chung về xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội.
6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và thương nhân
- Ngân hàng Chính sách xã hội: Có trách nhiệm ban hành hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, quy trình, thủ tục cho vay theo hướng đơn giản, rõ ràng; thực hiện thẩm định, giải ngân đúng đối tượng; kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay và thu hồi nợ. Phối hợp với chính quyền địa phương thu hồi nợ đối với các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích.
- Thương nhân vay vốn: Phải lập hồ sơ trung thực, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tài liệu cung cấp; sử dụng vốn đúng mục đích; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng.
- Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp tổng hợp kế hoạch vốn tín dụng, kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt để giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các cấp: Chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương phối hợp thực hiện tốt chính sách; xác nhận đúng đối tượng hoạt động thương mại thường xuyên trên địa bàn và hỗ trợ đôn đốc thu hồi nợ vay.
7. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2009.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các cá nhân thuộc hộ gia đình có đăng ký kinh doanh đã vay vốn theo Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007, sau khi hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội thì hoàn toàn có quyền đăng ký vay vốn theo các quy định ưu đãi tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92/2009/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2009 |
VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI THƯƠNG NHÂN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TẠI VÙNG KHÓ KHĂN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2007 số 20/2007/NQ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho vay phát triển thương mại ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc góp phần thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, tăng trưởng kinh tế đồng đều giữa các vùng trong cả nước.
Giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chính sách tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định này.
Điều 2. Vùng khó khăn
1. Vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với thương nhân quy định tại Quyết định này bao gồm các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) quy định trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
2. Các xã thành lập sau khi Quyết định này có hiệu lực, trên cơ sở chia, tách, sáp nhập các đơn vị hành chính thuộc Danh mục nêu tại khoản 1 trên đây cũng được hưởng chính sách tín dụng theo Quyết định này.
Điều 3. Thương nhân hoạt động thương mại
1. Thương nhân bao gồm: tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
2. Hoạt động thương mại: thực hiện theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 4. Đối tượng được vay vốn
Đối tượng được vay vốn theo quy định tại Quyết định này là thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên ở vùng khó khăn.
Điều 5. Điều kiện được vay vốn
Để được vay vốn, đối tượng được vay vốn quy định tại
1. Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thương nhân hoạt động thương mại xác nhận có thực hiện hoạt động thương mại thường xuyên trên địa bàn.
3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định tại
Điều 6. Nguyên tắc vay vốn
1. Thương nhân vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay quy định tại
2. Thương nhân vay vốn phải trả nợ gốc, lãi đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã cam kết.
Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay
Ngân hàng Chính sách xã hội cho thương nhân vay vốn để đáp ứng các nhu cầu vốn cho hoạt động thương mại gồm:
1. Đầu tư xây dựng trụ sở, cửa hàng, kho tàng, trang thiết bị và các tài sản khác.
2. Mua sắm hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên thị trường.
3. Góp vốn với các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh tại địa bàn vùng khó khăn quy định tại
2. Đối với thương nhân là cá nhân thực hiện mở sổ sách kế toán và kê khai nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật: mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng.
3. Đối với thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp. Mức vốn cho vay tối đa là 500 triệu đồng.
Điều 9. Lãi suất cho vay
1. Lãi suất cho vay áp dụng bằng mức lãi suất cho vay đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn.
2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
3. Việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 10. Thời hạn cho vay, gia hạn nợ
2. Thời hạn cho vay của từng trường hợp do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định, phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ của thương nhân và chu kỳ của hoạt động thương mại.
3. Thời hạn gia hạn nợ đối với các khoản vay vốn ngắn hạn tối đa không quá 12 tháng. Thời hạn gia hạn nợ đối với các khoản cho vay trung hạn và dài hạn, tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng.
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay trực tiếp đối với thương nhân.
1. Thương nhân vay vốn đến 30 triệu đồng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
2. Thương nhân vay vốn trên 30 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 13. Xử lý rủi ro nguyên nhân khách quan
Việc xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 14. Trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
2. Thẩm định hồ sơ xin vay vốn của khách hàng và thực hiện cho vay đúng đối tượng và đáp ứng đủ điều kiện vay vốn theo quy định.
3. Xây dựng quy trình và thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ của thương nhân phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng, tính chất của khoản vay nhằm bảo đảm sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và khả năng thu hồi vốn vay. Trường hợp thương nhân đã vay vốn nhưng không sử dụng tiền vay để hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn và các cơ quan chức năng thu hồi nợ theo quy định.
Điều 15. Trách nhiệm của thương nhân vay vốn
1. Lập hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội và chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Thực hiện đầy đủ nguyên tắc vay vốn theo quy định tại
3. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và các cam kết khác trong hợp đồng tín dụng.
4. Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội về việc sử dụng vốn, trả nợ, trả lãi ngân hàng.
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền về chính sách tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định này, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Bộ Tài chính
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính theo thẩm quyền; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn trong kế hoạch tín dụng chính sách và kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất, bố trí vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Chính phủ trình Quốc hội để giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn trong kế hoạch tín dụng chính sách và kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất, bố trí vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Chính phủ trình Quốc hội.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện chính sách tín dụng đối với thương nhân kinh doanh thương mại tại vùng khó khăn theo quy định của pháp luật và Quyết định này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2009.
2. Đối với các cá nhân thuộc hộ gia đình có đăng ký kinh doanh đã được vay vốn theo Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn được quyền vay vốn theo quy định tại Quyết định này sau khi hoàn trả đầy đủ cả gốc, lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 307/QĐ-TTg năm 2016 điều chỉnh mức cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 17/2023/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 31/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn và Quyết định 92/2009/QĐ-TTg về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BTC năm 2024 hợp nhất Quyết định về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Quyết định 31/2007/QĐ-TTg về việc tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết số 20/2007/NQ-CP về phiên họp chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2007 do Chính Phủ ban hành
- 4Quyết định 30/2007/QĐ-TTg ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- 6Hướng dẫn 2479/NHCS-TDSV thực hiện cho vay vốn theo Quyết định 92/2009/QĐ-TTg về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành
- 7Quyết định 306/QĐ-TTg năm 2016 điều chỉnh mức cho vay đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 92/2009/QĐ-TTg năm 2009 về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 92/2009/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/07/2009
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 349 đến số 350
- Ngày hiệu lực: 05/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
