TÓM TẮT CHI TIẾT QUYẾT ĐỊNH 92/2005/QĐ-BNV PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ CỦA HỘI ĐỊA CHẤT BIỂN VIỆT NAM
Quyết định số 92/2005/QĐ-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt Điều lệ hoạt động của Hội Địa chất Biển Việt Nam. Văn bản quy định chi tiết về tôn chỉ, quyền hạn, phương thức hoạt động, cơ cấu tổ chức, chế độ tài chính cũng như công tác khen thưởng, kỷ luật của Hội nhằm đảm bảo hoạt động nghiên cứu, điều tra và dịch vụ địa chất biển tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Phần mở đầu và các điều khoản thi hành quyết định (Điều 1 - Điều 3)
- Phê duyệt Điều lệ: Chính thức phê duyệt Điều lệ của Hội Địa chất Biển Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I thông qua tại Hà Nội vào ngày 02 tháng 7 năm 2005.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Hội Địa chất Biển Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyền hạn và phương thức hoạt động của Hội (Điều 5 - Điều 6)
- Quyền hạn của Hội (Điều 5):
- Tham gia đóng góp ý kiến với các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hoạch định chủ trương, chính sách và thẩm định các dự án lớn về kinh tế, khoa học liên quan đến địa chất biển.
- Hỗ trợ hội viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên theo quy định của Điều lệ và pháp luật.
- Hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức khoa học, công nghệ trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực chuyên ngành.
- Gây quỹ hoạt động từ các nguồn thu tư vấn, dịch vụ khoa học công nghệ, kinh tế và tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Phương thức hoạt động (Điều 6):
- Tổ chức và tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, trao đổi thông tin chuyên ngành địa chất và khoáng sản biển.
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho hội viên và các đối tượng quan tâm.
- Biên soạn, xuất bản sách báo, tài liệu khoa học - kỹ thuật chuyên ngành theo quy định pháp luật.
- Tư vấn, nghiên cứu và thực hiện các đề tài khoa học - kỹ thuật thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội.
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế và trong nước để học hỏi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ hợp pháp.
Chế độ hội viên (Điều 7 - Điều 9)
- Tiêu chuẩn hội viên (Điều 7):
- Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực điều tra, nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, chế biến dịch vụ khoáng sản liên quan đến địa chất biển tự nguyện gia nhập.
- Hội viên liên kết: Công dân Việt Nam trong và ngoài nước có đóng góp cho Hội nhưng không đủ điều kiện làm hội viên chính thức. Hội viên liên kết không có quyền ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành, các chức danh lãnh đạo và không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội.
- Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định cụ thể thể thức kết nạp và khai trừ hội viên. Hội viên được phép tham gia các hội khác.
- Nhiệm vụ của hội viên (Điều 8): Tôn trọng Điều lệ Hội và pháp luật; chấp hành nghiêm chỉnh các nghị quyết, chỉ thị; tuyên truyền phát triển hội viên; phổ biến kiến thức khoa học địa chất, bảo vệ môi trường và đóng hội phí đầy đủ.
- Quyền của hội viên (Điều 9): Được tham gia các hoạt động khoa học, đào tạo; thảo luận, biểu quyết, bầu cử và ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội; được bảo vệ quyền lợi hợp pháp và hỗ trợ nâng cao trình độ chuyên môn.
Nguyên tắc tổ chức và bộ máy lãnh đạo (Điều 10 - Điều 18)
- Nguyên tắc tổ chức (Điều 10): Hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự chủ tài chính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cơ quan lãnh đạo hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, tập trung dân chủ, thiểu số phục tùng đa số. Cơ cấu tổ chức gồm: Đại hội đại biểu toàn quốc, Ban Chấp hành Trung ương Hội, Ban Kiểm tra, Văn phòng Hội, các Chi hội cơ sở và các ban chuyên môn.
- Đại hội đại biểu toàn quốc (Điều 11 - Điều 12):
- Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, nhiệm kỳ 5 năm. Đại hội có thể triệu tập sớm hơn nếu có 2/3 số ủy viên Trung ương Hội hoặc trên 1/2 số hội viên chính thức đề nghị.
- Nhiệm vụ: Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm kỳ mới; thông qua báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; sửa đổi Điều lệ (nếu có); thông qua quyết toán và kế hoạch tài chính; quyết định số lượng thành viên và bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội, Ban Kiểm tra nhiệm kỳ mới.
- Ban Chấp hành Trung ương Hội (Điều 13): Là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội, họp định kỳ mỗi năm một lần. Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội; quyết định chương trình công tác, quy chế kết nạp, mức hội phí; bầu Ban Thường vụ (gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, các ủy viên) và bầu Ban Kiểm tra. Ban Chấp hành có quyền bầu bổ sung ủy viên nhưng không quá 1/4 số lượng do Đại hội bầu.
- Ban Thường vụ (Điều 14): Là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành, thay mặt Ban Chấp hành chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp và hoạt động theo quy chế được thông qua.
- Chức trách của các chức danh lãnh đạo (Điều 15 - Điều 17):
- Chủ tịch (Điều 15): Là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật; chủ trì các cuộc họp; quyết định thành lập các ban chuyên môn; ký quyết định bổ nhiệm, bãi miễn nhân sự; ban hành quy chế quản lý và thực hiện báo cáo tài chính, tổng kết hàng năm.
- Phó Chủ tịch (Điều 16): Do Ban Chấp hành bầu bằng phiếu kín theo nguyên tắc quá bán; phụ trách các lĩnh vực công tác do Chủ tịch phân công và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; có thể kiêm nhiệm Tổng Thư ký.
- Tổng Thư ký (Điều 17): Giúp Chủ tịch xử lý công việc hàng ngày; điều hành hoạt động của Văn phòng Hội; lập và gửi các báo cáo định kỳ cho cơ quan nhà nước.
- Ban Kiểm tra Hội (Điều 18): Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm Trưởng ban (phải là ủy viên Ban Chấp hành), Phó Trưởng ban và các ủy viên. Nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, nghị quyết, kiểm tra tài chính của Hội và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội viên và tổ chức Hội.
Tài chính, tài sản của Hội (Điều 19 - Điều 20)
- Nguồn thu của Hội (Điều 19): Gồm hội phí của hội viên; tiền ủng hộ, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi và quản lý tài sản (Điều 20): Chi trang bị cơ sở vật chất; chi lương, phụ cấp cho cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm; hỗ trợ hoạt động chuyên môn của hội viên. Hội có tài sản và tài chính độc lập, được quản lý theo quy chế của Ban Thường vụ và pháp luật. Khi giải thể, tài sản và tài chính của Hội được kiểm kê, xử lý theo quy định pháp luật.
Khen thưởng, kỷ luật và điều khoản thi hành (Điều 21 - Điều 23)
- Khen thưởng (Điều 21): Hội viên và tổ chức thuộc Hội có thành tích xuất sắc sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng theo quy định của Ban Thường vụ.
- Kỷ luật (Điều 22): Hội viên, tổ chức vi phạm Điều lệ, gây ảnh hưởng đến uy tín của Hội sẽ bị xử lý kỷ luật. Trường hợp vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại vật chất theo quy định.
- Hiệu lực thi hành (Điều 23): Điều lệ gồm 7 Chương, 23 Điều, chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi, bổ sung. Điều lệ chính thức có hiệu lực theo Quyết định phê duyệt của Bộ Nội vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92/2005/QĐ-BNV | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2005 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Sắc lệnh số l02/SL-L004 ngày
Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Địa chất Biển Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Địa chất Biển Việt
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Hội Địa chất Biển Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ NỘI VỤ |
HỘI ĐỊA CHẤT BIỂN VIỆT NAM
(Ban hành theo Quyết định số 92/2005/QĐ-BNV ngày
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG
Tên của Hội là: Hội Địa chất Biển Việt Nam
Tên giao dịch tiếng Anh: Viet Nam Marine Geology Association
Tên viết tắt: VIMGA
Hội Địa chất Biển Việt Nam (sau đây gọi là Hội) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của những người hoạt động trong chuyên ngành Địa chất Biển, nhằm giúp đỡ nhau phát huy tài năng và trí tuệ, nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, cống hiến cho sự phát triển ngành nguyên liệu khoáng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, góp phần xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.
Hội Địa chất Biển Việt Nam là thành viên của Tổng Hội Địa chất Việt Nam, hoạt động theo Điều lệ Hội và pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, có trụ sở tại Hà Nội. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản và tài chính riêng, có tài khoản tại Ngân hàng.
Hội được gia nhập các tổ chức Hội cùng chuyên ngành trong khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật.
1. Động viên hội viên mang hết nhiệt tình và khả năng đóng góp vào công tác điều tra, nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, đánh giá khoáng sản và môi trường địa chất, dịch vụ khoáng sản, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Khuyến khích, giúp đỡ hội viên học tập, không ngừng nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong các lĩnh vực có liên quan;
3. Tham gia công tác thông tin, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật và kinh tế địa chất trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản biển trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
4. Nghiên cứu, áp dụng kinh nghiệm, các học thuyết mới, các tiến bộ khoa học kỹ thuật về công nghệ và kinh tế địa chất trên thế giới vào công tác điều tra, nghiên cứu, đánh giá dịch vụ khoáng sản và môi trường địa chất biển;
5. Tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án, các báo cáo nghiên cứu điều tra khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản biển khi được yêu cầu.Tư vấn phát triển và sử dụng nguyên liệu khoáng cho các ngành kinh tế, các địa phương.
1. Được tham gia ý kiến với các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, hoạch định các chủ trương, chính sách, thẩm định các dự án lớn về kinh tế và khoa học có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội;
2. Giúp đỡ hội viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên theo Điều lệ Hội và pháp luật nhà nước;
3. Trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức khoa học, công nghệ trong và ngoài nước về các vấn đề có liên quan đến ngành Địa chất Biển theo quy định của pháp luật;
4. Được gây quỹ của Hội có nguồn thu từ hoạt động tư vấn và dịch vụ khoa học công nghệ, kinh tế theo quy định của pháp luật;
5. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức và tham gia tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học, trao đổi thông tin về các chuyên ngành liên quan đến địa chất - khoáng sản biển theo quy định của pháp luật;
2. Tham gia tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các Hội viên và những người quan tâm;
3. Tham gia viết, xuất bản sách báo khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến Địa chất - Khoáng sản biển theo quy định của pháp luật;
4. Tư vấn, tham gia nghiên cứu và thực hiện các đề tài khoa học - kỹ thuật trong các lĩnh vực chuyên môn của Hội;
5. Mở rộng quan hệ hợp tác với các hội trong và ngoài nước để học hỏi kinh nghiệm và tranh thủ sự giúp đỡ, theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên
1. Công dân Việt Nam làm công tác điều tra, nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò và chế biến dịch vụ khoáng sản đã và đang hoạt động trong hoặc ngoài ngành Địa chất Biển, những người có nhiều đóng góp cho nghiên cứu khoa học, kỹ thuật trong lĩnh vực Địa chất Biển tự nguyện gia nhập Hội đều có thể được xét kết nạp vào Hội.
2. Công dân Việt Nam ở trong và ngoài nước có đóng góp cho Hội, nhưng không đủ điều kiện tham gia Hội, tán thành Điều lệ Hội, thì được Hội xem xét công nhận là hội viên liên kết. Hội viên liên kết được hưởng quyền và nghĩa vụ như các hội viên khác của Hội nhưng không có quyền ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành và các chức danh lãnh đạo của Hội và không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội;
3. Thể thức kết nạp hội viên và khai trừ hội viên do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định;
4. Hội viên của Hội Địa chất Biển có thể tham gia vào các hội khác.
1. Tôn trọng Điều lệ Hội, pháp luật của nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành các chỉ thị nghị quyết của Hội, tuyên truyền phát triển hội viên, vận động quần chúng hưởng ứng mọi hoạt động của Hội;
2. Thông tin tuyên truyền phổ biến kiến thức về khoa học địa chất, khoáng sản và bảo vệ môi trường cho quảng đại quần chúng nhân dân; bảo vệ danh dự và lợi ích của Hội;
3. Đóng Hội phí theo đúng quy định.
1. Tham gia các hoạt động của Hội và được giúp đỡ để tham gia các hoạt động khoa học kỹ thuật và đào tạo chung;
2. Tham gia thảo luận, biểu quyết mọi công việc của Hội, bầu cử, ứng cử vào các cơ quan của Hội;
3. Được Hội bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng trong hoạt động nghề nghiệp;
4. Được giúp đỡ về vật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Hội được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không trái với pháp luật; Hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cơ quan lãnh đạo của Hội do bầu cử lập ra và làm việc trên nguyên tắc tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách, tập trung, dân chủ, thống nhất hành động, thiểu số phục tùng đa số. Tổ chức các cấp của Hội được quyền quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình phù hợp với Điều lệ Hội và pháp luật của Nhà nước.
Tổ chức của Hội gồm:
1. Đại hội đại biểu toàn quốc.
2. Ban Chấp hành Trung ương Hội (BCHTƯ Hội).
3. Ban Kiểm tra.
4. Văn phòng hội.
5. Các Chi hội cơ sở.
6. Các ban chuyên môn.
Điều 11. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc với nhiệm kỳ 5 năm. BCHTƯ Hội có thể quyết định triệu tập Đại hội sớm hơn khi có 2/3 số ủy viên Trung ương Hội đề nghị hoặc hơn 1/2 số hội viên chính thức đề nghị.
Các đại biểu dự đại hội do tổ chức các cấp bầu ra; đại biểu do BCHTƯ Hội mời với số lượng không quá 10% số đại biểu được triệu tập.
Điều 12. Đại hội toàn quốc của Hội có nhiệm vụ
1. Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết của Hội nhiệm kỳ vừa qua và quyết định phương hướng, nhiệm vụ công tác của Hội nhiệm kỳ tới.
2. Thông qua báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, của Ban Kiểm tra.
3. Thông qua Điều lệ sửa đổi (nếu có).
4. Thông qua báo cáo thu, chi tài chính nhiệm kỳ trước và kế hoạch thu chi tài chính nhiệm kỳ tới, quyết định mức thu Hội phí theo từng loại hội viên.
5. Quyết định số thành viên của BCHTƯ Hội;
6. Bầu BCHTƯ Hội, Ban Kiểm tra nhiệm kỳ mới;
Điều 13. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành Trung ương Hội
BCHTƯ Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa 2 kỳ Đại hội. BCHTƯ Hội họp định kỳ mỗi năm một lần; trường hợp cần thiết thì họp bất thường do chủ tịch Hội triệu tập khi có quá 1/2 số thành viên BCH yêu cầu.
Nhiệm vụ của Ban Chấp hành Trung ương Hội:
1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội, hội nghị BCHTƯ Hội hoặc các kỳ sinh hoạt hội viên hàng năm.
2. Quyết định chương trình công tác, tổ chức, quy chế kết nạp hội viên, mức Hội phí, ngân sách của Hội trong thời gian giữa 2 kỳ Đại hội;
3. Bầu ra Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên thường vụ;
4. Bầu Ban Kiểm tra của Trung ương Hội. Trưởng ban Kiểm tra là ủy viên thường vụ Trung ương Hội;
5. Khi cần thiết, BCHTƯ Hội có thể quyết định bầu bổ sung một số ủy viên BCHTƯ Hội và được ít nhất 2/3 số ủy viên BCHTƯ tán thành. Số ủy viên bổ sung không quá 1/4 số ủy viên do Đại hội bầu;
Thể thức bầu cử các chức danh lãnh đạo Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội quyết định.
Điều 14. Nhiệm vụ của Ban Thường vụ
1. Ban Thường vụ (BTV) là cơ quan thường trực của BCHTƯ Hội và do BCHTƯ Hội bầu, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký (TTK), Trưởng ban Kiểm tra, và các ủy viên Thường vụ (UVTV). Số lượng UVTV do BCH quyết định.
2. BTV thay mặt BCH chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp và phải báo cáo tình hình hoạt động giữa hai kỳ họp với BCHTƯ Hội.
3. BTV hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành thông qua.
Điều 15. Nhiệm vụ của Chủ tịch
1. Chủ tịch là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật;
2. Chủ trì các cuộc họp của BCHTƯ Hội và BTV, điều hành việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội, hội nghị BCHTƯ Hội hoặc Ban Thường vụ.
3. Quyết định thành lập các Ban chuyên môn của Hội, ký các quyết định, bổ nhiệm, bãi miễn nhân sự theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Đại hội, Hội nghị BCHTƯ Hội hoặc BTV.
4. Ban hành quy chế quản lý hoạt động của Hội; quyết định kết nạp hoặc xóa tên hội viên.
5. Thực hiện báo cáo tổng kết hàng năm và công khai tài chính của Hội.
Điều 16. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội
1. Phó Chủ tịch Hội do BCHTW Hội bầu và miễn nhiệm theo nguyên tắc quá bán số phiếu của ủy viên BCH bầu bằng phiếu kín;
2. Được Chủ tịch phân công từng lĩnh vực công tác cụ thể của Hội và chịu trách nhiệm trước BCH, Chủ tịch Hội về các quyết định của mình; giải quyết các công việc khác của Hội khi được Chủ tịch Hội ủy nhiệm. Phó Chủ tịch có thể kiêm Tổng Thư ký Hội.
Điều 17. Nhiệm vụ của Tổng Thư ký
1. Tổng Thư ký (TTK) do BCHTƯ Hội bầu, thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội phân công.
2. TTK là người giúp Chủ tịch xử lý công việc hàng ngày của Văn phòng Hội; phụ trách, điều hành hoạt động của Văn phòng Hội.
3. Lập và gửi các báo cáo định kỳ, báo cáo hàng năm và báo cáo nhiệm kỳ của BCH cho các cơ quan nhà nước theo quy định.
1. Ban Chấp hành bầu Ban Kiểm tra của Hội. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên; Trưởng ban Kiểm tra phải là ủy viên Ban Chấp hành.
2. Ban Kiểm tra Trung ương Hội có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Hội, việc thực hiện các Nghị quyết của Trung ương Hội, kiểm tra các hoạt động của BCH, kiểm tra tài chính của Hội và kiểm toán hoạt động của các Ban chuyên môn;
3. Giải quyết đơn thư khiếu tố có liên quan đến hội viên và tổ chức Hội (nếu có) theo quy định của pháp luật. Ban Kiểm tra Trung ương Hội có quyền yêu cầu hội viên và các tổ chức đơn vị thuộc Trung ương Hội báo cáo những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra đã được Ban Thường vụ Trung ương Hội đồng ý.
1. Hội phí do hội viên đóng góp;
2. Tiền ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
3. Tiền thu từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với các quy định của nhà nước.
Điều 20. Các khoản chi cơ bản của Hội
1. Trang bị cơ sở vật chất cho cơ quan Trung ương Hội;
2. Lương, phụ cấp cho cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm; Hỗ trợ hội viên để hoạt động nghiệp vụ, chuyên môn;
3. Hội có tài sản, tài chính độc lập, việc quản lý và sử dụng tài sản, tài chính theo quy chế của Ban Thường vụ Trung ương Hội và theo quy định của pháp luật
4. Khi Hội bị giải thể thì tài sản, tài chính của Hội phải được kiểm kê và xử lý theo quy định của pháp luật.
Cán bộ, hội viên và các tổ chức của Hội có thành tích xuất sắc sẽ được Hội khen thưởng, được đề nghị Nhà nước và các cấp xét thưởng. Hình thức khen thưởng do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định.
Cán bộ, hội viên và các tổ chức của Hội vi phạm Điều lệ Hồi, làm tổn thương đến danh dự và uy tín của Hội thì tùy theo mức độ nặng nhẹ, Ban Thường vụ Trung ương Hội sẽ quyết định hình thức kỷ luật thích hợp. Trường hợp vi phạm pháp luật nhà nước sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Điều lệ này gồm 7 Chương, 23 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Địa chất Biển Việt Nam lần thứ I, thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2005, tại Hà Nội;
Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hội;
2. Điều lệ này có hiệu lực theo Quyết định phê duyệt của Bộ Nội vụ./.
- 1Luật về quyền lập hội 1957
- 2Nghị định 45/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 3Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
- 4Quyết định 33/QĐ-BNV về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) của Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam do Bộ Nội vụ ban hành
- 5Quyết định 688/QĐ-BNV năm 2010 phê duyệt Điều lệ của Hội Trầm hương Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quyết định 92/2005/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ của Hội Địa chất Biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành
- Số hiệu: 92/2005/QĐ-BNV
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/08/2005
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Đặng Quốc Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 19 đến số 20
- Ngày hiệu lực: 30/09/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
