Quyết định 92/2004/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt đầu tư Dự án thủy điện Sơn La - một trong những công trình năng lượng trọng điểm quốc gia có quy mô đặc biệt lớn. Quyết định này xác định rõ mục tiêu, quy mô, các thông số kỹ thuật, tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện cũng như phân công trách nhiệm cụ thể cho các Bộ, ngành và địa phương liên quan nhằm bảo đảm dự án được triển khai an toàn, đúng tiến độ và hiệu quả.
- Phân chia các dự án thành phần và địa điểm xây dựng
Dự án thủy điện Sơn La được chia thành các dự án thành phần độc lập giao cho các chủ đầu tư chuyên biệt quản lý:
- Dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La: Do Tổng công ty Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư. Quy mô bao gồm công trình đầu mối (đập chính, đập tràn bê tông trọng lực tại tuyến Pa Vinh II); tuyến năng lượng (cửa lấy nước, đường dẫn nước áp lực, nhà máy thủy điện sau đập gồm 6 đến 8 tổ máy, trạm biến áp và trạm phân phối ngoài trời); hệ thống đường dây tải điện đấu nối 220 - 500 kV vào hệ thống điện quốc gia; nhà quản lý vận hành và nhà ở cho cán bộ, công nhân viên.
- Dự án tái định canh định cư: Được phân chia theo địa bàn quản lý, do Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Lai Châu và Điện Biên làm chủ đầu tư nhằm ổn định đời sống cho người dân vùng bị ảnh hưởng.
- Dự án các công trình giao thông tránh ngập: Do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư để đảm bảo hạ tầng giao thông thông suốt.
- Địa điểm xây dựng: Công trình chính được đặt tại xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Hồ chứa nước của dự án trải rộng trên địa bàn nhiều xã, huyện thuộc ba tỉnh Sơn La, Lai Châu và Điện Biên.
- Mục tiêu đầu tư và các thông số kỹ thuật chủ yếu
Dự án được thiết kế với các mục tiêu chiến lược và thông số kỹ thuật cấp đặc biệt:
- Mục tiêu đầu tư: Cung cấp nguồn điện năng quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tham gia phòng chống lũ vào mùa mưa và điều tiết nước vào mùa kiệt cho đồng bằng Bắc Bộ; đồng thời tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Bắc.
- Diện tích lưu vực và dung tích hồ chứa: Diện tích lưu vực đạt 43.760 km2; dung tích toàn bộ hồ chứa là 9,26 tỷ m3, trong đó dung tích hữu ích chiếm 5,97 tỷ m3. Dung tích chống lũ cho hạ du phối hợp với hồ Hòa Bình đạt 7,0 tỷ m3.
- Các mực nước thiết kế: Mực nước dâng bình thường (MNDBT) là 215 m; mực nước gia cường đạt 218,45 m (ứng với lũ tần suất 0,01%) và mực nước kiểm tra cực hạn là 231,43 m (ứng với lũ PMF).
- Năng lượng thiết kế: Công suất lắp máy (NLM) đạt 2.400 MW; công suất đảm bảo (NĐB) đạt 614 MW (bao gồm phần tăng thêm cho thủy điện Hòa Bình là 107 MW); điện lượng bình quân hàng năm (E0) ước đạt 9,429 tỷ kWh. Công trình được phân cấp là công trình cấp đặc biệt.
- Cơ cấu tổng mức đầu tư và phương án huy động vốn
Quyết định quy định chi tiết về tổng mức đầu tư và cơ cấu chi phí của dự án (tính theo giá quý III năm 2002, tỷ giá 1 USD = 15.450 VND):
- Tổng mức đầu tư: 36.933.000 triệu VND (36.933 tỷ VND), chưa bao gồm chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng.
- Chi phí xây lắp: 9.546,860 tỷ VND (bao gồm công tác chuẩn bị 799,025 tỷ VND, chi phí xây dựng 7.990,254 tỷ VND và chi phí lắp đặt 757,580 tỷ VND).
- Chi phí thiết bị: 8.030,352 tỷ VND.
- Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư: 11.654,329 tỷ VND (trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp 5.000 tỷ đồng). Khoản chi phí này bao gồm đền bù di dân tái định cư, giảm thiểu tác động môi trường và xây dựng đường tránh ngập. Vốn đền bù di dân tái định cư sẽ được chuẩn xác hóa sau khi phê duyệt Quy hoạch tổng thể nhưng không vượt quá tổng mức đã duyệt.
- Các chi phí khác: Chi phí khác là 2.587,771 tỷ VND; chi phí hệ thống lưới điện là 2.020,000 tỷ VND; chi phí giao thông ngoài công trường là 893,233 tỷ VND; dự phòng phí (10% cho xây lắp, thiết bị, chi phí khác và lưới điện) là 2.016,498 tỷ VND; chi phí bảo hiểm công trình là 183,745 tỷ VND.
- Phương án vốn và tiến độ: Nguồn vốn đầu tư được huy động và thực hiện trả nợ theo phương án liên Bộ Công nghiệp - Tài chính trình duyệt. Tiến độ dự án được ấn định: giai đoạn chuẩn bị từ năm 2004 - 2005, khởi công công trình chính cuối năm 2005, phát điện tổ máy số 1 vào năm 2012 và hoàn thành toàn bộ công trình vào năm 2015.
- Phân công nhiệm vụ cho các Bộ, ngành và địa phương
Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng để phối hợp triển khai đồng bộ:
- Bộ Công nghiệp: Chịu trách nhiệm phê duyệt tổng mặt bằng đợt 1 phục vụ khởi công, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, phê duyệt các hợp đồng tư vấn và mua sắm thiết bị nước ngoài; chủ trì xây dựng cơ chế quản lý thực hiện dự án trình Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Xây dựng: Ban hành Tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật làm căn cứ lập thiết kế; thành lập Hội đồng nghiệm thu Nhà nước và thực hiện công tác nghiệm thu bảo đảm an toàn, chất lượng công trình.
- Bộ Giao thông vận tải: Làm chủ đầu tư và chỉ đạo thực hiện dự án các công trình giao thông tránh ngập đúng tiến độ.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Làm đầu mối chỉ đạo, phối hợp với UBND các tỉnh tổ chức thực hiện công tác đền bù và tái định cư.
- Bộ Thủy sản: Phối hợp lập quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng mặt nước hồ chứa để phát triển kinh tế thủy sản.
- Bộ Văn hoá - Thông tin: Chỉ đạo khai quật, bảo tồn di sản văn hóa trong vùng ngập và bảo tồn truyền thống văn hóa của cộng đồng các dân tộc tái định cư.
- Bộ Tài chính: Thực hiện bảo lãnh vay vốn cho chủ đầu tư nhập khẩu thiết bị, vật tư mà trong nước chưa sản xuất được hoặc không đáp ứng yêu cầu.
- Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Chủ trì xây dựng phương án bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trong suốt quá trình thi công và vận hành nhà máy.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên: Phối hợp thực hiện đền bù di dân tái định cư theo quy hoạch; xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương thích ứng với dự án.
- Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN): Lập thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán trình duyệt; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nâng cấp; xây dựng tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật trình Bộ Xây dựng; triển khai nghiên cứu khoa học phục vụ vận hành hồ chứa và phối hợp với nhà thầu chuẩn bị khởi công công trình chính vào năm 2005.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đoàn thể liên quan cùng Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc của Tổng công ty Điện lực Việt Nam và Tổng công ty Sông Đà chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92/2004/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2004 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 44/2001/QH10 Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá X và Nghị quyết số 13/2002/QH11 Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khoá XI về công trình thủy điện Sơn La;
Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (tờ trình số 2043 TTr-EVN-HĐQT-TĐ ngày 20 tháng 5 năm 2003); ý kiến của Hội đồng thẩm định Nhà nước Dự án thuỷ điện Sơn La (công văn số 4870/ HĐTĐSL ngày 11 tháng 8 năm 2003) đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án thuỷ điện Sơn La,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Phê duyệt đầu tư Dự án thủy điện Sơn La theo các nội dung chính sau đây :
1. Tên dự án : Dự án thủy điện Sơn La.
2. Dự án thủy điện Sơn La gồm các dự án thành phần sau:
a) Dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La do Tổng công ty Điện lực Việt Nam là chủ đầu tư gồm:
- Công trình đầu mối: Đập chính, đập tràn tại tuyến Pa Vinh II, kết cấu bê tông trọng lực;
- Tuyến năng lượng: Cửa lấy nước; đường dẫn nước áp lực; nhà máy thuỷ điện sau đập với 6 đến 8 tổ máy; trạm biến áp, trạm phân phối điện ngoài trời;
- Đường dây tải điện 220 - 500 kV đấu nối nhà máy với hệ thống điện quốc gia;
- Nhà quản lý vận hành; nhà ở của cán bộ, công nhân viên vận hành nhà máy;
b) Dự án tái định canh định cư (theo địa bàn quản lý) do ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên là chủ đầu tư.
c) Dự án các công trình giao thông tránh ngập do Bộ Giao thông vận tải là chủ đầu tư.
3. Địa điểm xây dựng : Công trình chính thuộc địa phận xã ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Hồ chứa nước thuộc một số xã, huyện, trên địa bàn các tỉnh Sơn La, Lai Châu và Điện Biên.
4. Mục tiêu đầu tư Dự án thủy điện Sơn La :
- Cung cấp nguồn điện năng để phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Góp phần chống lũ về mùa mưa và cung cấp nước về mùa kiệt cho đồng bằng Bắc Bộ.
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.
5. Các thông số chính:
+ Diện tích lưu vực: 43.760 km2.
+ Dung tích toàn bộ hồ chứa: 9,26 tỷ m3.
+ Dung tích chống lũ cho hạ du: 7,0 tỷ m3 (kể cả hồ Hoà Bình)
+ Dung tích hữu ích : 5,97 tỷ m3.
+ Mực nước dâng bình thường (MNDBT): 215 m.
+ Mực nước gia cường: 218,45 m (ứng với lũ tần suất 0,01%).
+ Mực nước kiểm tra: 231,43 m (ứng với lũ PMF).
+ Công suất lắp máy NLM: 2.400 MW.
+ Công suất đảm bảo NĐB: 614 MW(trong đó tăng cho Hoà Bình 107MW).
+ Điện lượng bình quân hàng năm E0: 9,429 tỷ kWh.
+ Cấp công trình : Cấp đặc biệt.
6. Các hạng mục công trình chủ yếu và giải pháp kết cấu chính:
+ Công trình đầu mối gồm: Đập chính, đập tràn tại tuyến Pa Vinh II, kết cấu bê tông trọng lực.
+ Tuyến năng lượng gồm: Cửa lấy nước, đường dẫn nước áp lực, nhà máy thủy điện sau đập với 6 - 8 tổ máy; trạm biến áp, trạm phân phối điện ngoài trời.
+ Hệ thống điều khiển, bảo vệ, thông tin liên lạc, phòng, chống cháy nổ... theo các tiêu chuẩn Việt Nam và tham khảo áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài.
+ Đấu nối điện vào hệ thống điện quốc gia bằng đường dây 220 - 500 kV
+ Nhà quản lý vận hành.
+ Nhà ở cán bộ, công nhân viên quản lý, vận hành nhà máy.
| 7. Tổng mức dầu tu: 36.933.000 triệu VND (chua kể lói vay trong thời gian xõy dựng, theo giỏ quý III năm 2002, tỷ giỏ 1USD = 15.450 VND) trong dú:
1. Chi phí xây lắp | 9.546,860 | tỷ VND |
| - Công tác chuẩn bị - Chi phí xây dựng - Chi phí lắp đặt 2. Chi phí thiết bị 3. Chi phí khác 4. Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, TĐC (trong đó có 5.000 tỷ đồng từ vốn ngân sách): - Chi phí đền bù di dân TĐC - Chi phí giảm thiểu tác động môi trường - Chi phí xây dựng đường tránh ngập 5. Chi phí hệ thống lưới điện 6. Chi phí giao thông ngoài công trường. + Dự phòng(10% cho các mục 1 + 2 + 3 + 5) + Chi phí bảo hiểm | 799,025 7.990,254 757,580 8.030,352 2.587,771 11.654,329 10.294,915 346,173 1.013,240 2.020,000 893,233 2.016,498 183,745 ______________________ 36.933,000 | " " " " " " " " " " " " " |
* Vốn đền bù di dân tái định cư được xác định chính thức sau khi phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư nhưng không vượt quá mức phê duyệt tại Quyết định đầu tư Dự án thủy điện Sơn La.
8. Phương án vốn đầu tư Dự án thủy điện Sơn La huy động và trả nợ: theo công văn số 5170/TTr/BCN-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2003 của liên Bộ Công nghiệp - Tài chính.
9. Tiến độ:
+ Năm 2004 - 2005 chuẩn bị xây dựng; khởi công công trình chính vào cuối năm 2005.
+ Phát điện tổ máy thứ nhất vào năm 2012.
+ Hoàn thành công trình vào năm 2015.
1. Bộ Công nghiệp:
- Phê duyệt tổng mặt bằng đợt 1 (các hạng mục phục vụ khởi công).
- Phê duyệt thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán Dự án thủy điện Sơn La.
- Phê duyệt các hợp đồng tư vốn nước ngoài, mua sắm thiết bị nước ngoài của Dự án công trình thủy điện Sơn La.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan đề xuất cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Sơn La, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm ban hành Tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật để làm căn cứ lập thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện Sơn La; thành lập Hội đồng nghiệm thu Nhà nước và thực hiện công tác nghiệm thu công trình theo quy định bảo đảm chất lượng và an toàn theo yêu cầu đề ra.
3. Bộ Giao thông vận tải: là chủ đầu tư Dự án xây dựng các công trình giao thông tránh ngập, chỉ đạo thực hiện Dự án đáp ứng tiến độ đề ra.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đầu mối chỉ đạo, phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng dự án để tổ chức thực hiện công tác đền bù, tái định cư theo đúng các yêu cầu và tiến độ đề ra.
5. Bộ Thủy sản phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh có mặt nước hồ thủy điện Sơn La tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng mặt nước cho phát triển kinh tế thủy sản.
6. Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Lai Châu chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc khai quật, bảo tồn các di sản văn hoá trong vùng ngập và bảo tồn, phát huy truyền thống văn hoá cộng đồng các dân tộc khi tiến hành giải phóng lòng hồ Sơn La và tái định cư.
7. Bộ Tài chính thực hiện việc bảo lãnh vay vốn để chủ đầu tư nhập thiết bị vật tư trong nước chưa sản xuất được (hoặc không đáp ứng được yêu cầu) cho Dự án thủy điện Sơn La.
8. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan nghiên cứu điều chỉnh kế hoạch quốc phòng đã có trên địa bàn, xây dựng phương án bảo đảm an ninh, quốc phòng trong quá trình xây dựng và vận hành nhà máy thủy điện Sơn La.
9. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ trong qúa trình xây dựng và vận hành nhà máy thủy điện Sơn La.
10. ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện công tác đền bù di dân tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và có giải pháp thực hiện đáp ứng theo yêu cầu đề ra.
11. Tổng công ty Điện lực Việt Nam căn cứ Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Dự án thủy điện Sơn La; tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La và ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương liên quan tiến hành lập thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, trình duyệt theo quy định; lập dự án nâng cấp đánh giá tác động môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật trình Bộ Xây dựng ban hành; xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học phục vụ cho công tác thiết kế và công tác vận hành hồ chứa sau này; phối hợp với nhà thầu xây lắp khẩn trương triển khai công tác chuẩn bị để khởi công xây dựng công trình chính vào năm 2005.
Điều 4. Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đoàn thể; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Sông Đà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận:
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 2Nghị quyết số 44/2001/NQ-QH10 về chủ trương đầu tư dự án Nhà máy thủy điện Sơn la do Quốc Hội ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Nghị quyết số 13/2002/QH11 về phương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La do Quốc hội ban hành
- 5Nghị định 07/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành kèm Nghị định 52/1999/NĐ-CP và Nghị định 12/2000/NĐ-CP
- 6Quyết định 09/2004/QĐ-TTg về việc thành lập Ban Chỉ đạo nhà nước dự án thuỷ điện Sơn La do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 92/2004/QĐ-TTg phê duyệt đầu tư Dự án thủy điện Sơn La do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 92/2004/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/01/2004
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
