Quyết định số 911/1997/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống sân bay toàn quốc nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy hoạch này áp dụng đối với toàn bộ hệ thống sân bay trên phạm vi cả nước, bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan như Bộ Quốc phòng, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Địa chính, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Mục tiêu và quy mô phát triển hệ thống sân bay toàn quốc
- Mục tiêu cốt lõi là phát triển hệ thống sân bay toàn quốc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng theo từng thời kỳ.
- Tổng số lượng sân bay được quy hoạch là 138 sân bay các loại, bao gồm: 61 cảng hàng không - sân bay, 67 bãi hạ cánh dự bị và 10 đoạn quốc lộ hạ cánh.
- Phân hạng sân bay bao gồm: 11 sân bay hạng A, 29 sân bay hạng B và 98 sân bay không phân hạng.
- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thống nhất lại số lượng cụ thể đối với các sân bay dân dụng, quân sự và sân bay dùng chung.
Nguyên tắc quản lý hệ thống sân bay
- Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước đối với hệ thống sân bay toàn quốc về chủ trương đầu tư xây dựng, khai thác và phát triển.
- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý các sân bay dân dụng, quản lý chính các sân bay dùng chung chủ yếu hoạt động thương mại, quản lý vùng trời sân bay và lập sổ đăng ký, đăng bạ cho các loại sân bay này.
- Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý các sân bay quân sự, bãi hạ cánh dự bị, quản lý chính các sân bay dùng chung chủ yếu hoạt động quân sự, quản lý bầu trời và lập sổ đăng ký, đăng bạ cho các sân bay quân sự, bãi hạ cánh và các đoạn quốc lộ là điểm hạ cất cánh.
- Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý chính đối với các đoạn đường quốc lộ được quy hoạch làm điểm hạ cất cánh cho máy bay.
- Tổng cục Địa chính có trách nhiệm lập thủ tục đăng ký và cấp đất cho các sân bay đã được quy hoạch trong hệ thống sân bay toàn quốc theo quy định của pháp luật.
Kế hoạch thực hiện và phân kỳ đầu tư
- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và Bộ Quốc phòng căn cứ vào quy hoạch để xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển cụ thể cho từng thời kỳ, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2000: Tập trung kiện toàn 3 cụm sân bay Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam. Trong đó, đầu tư xây dựng phát triển hiện đại các sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất và Đà Nẵng; lập dự án đầu tư phát triển các sân bay Chu Lai, Long Thành, Cát Bi làm sân bay nội địa đồng thời là sân bay dự bị quốc tế; tiến hành đăng ký, đăng bạ các sân bay theo quy định.
- Thực hiện đầu tư cải tạo, nâng cấp các sân bay quan trọng khác trong hệ thống theo các giai đoạn: từ nay đến năm 2000, từ sau năm 2000 đến năm 2005, và từ sau năm 2005 trở đi.
Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư
- Dự tính nhu cầu vốn đầu tư qua các giai đoạn: Giai đoạn 1997 - 2000 cần khoảng 19.000 tỷ đồng; Giai đoạn 2001 - 2005 cần khoảng 27.000 tỷ đồng; Giai đoạn 2006 - 2010 cần khoảng 23.000 tỷ đồng. Vốn đầu tư chính thức sẽ được xác định cụ thể khi phê duyệt từng dự án.
- Nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng các sân bay dân dụng và quân sự được bảo đảm bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Nguồn vốn đầu tư cho các hạng mục công trình kinh doanh, dịch vụ được huy động từ nhiều nguồn khác nhau như vốn tín dụng, vốn liên doanh, hoặc vốn do doanh nghiệp tự vay và tự trả.
Phương án xử lý các sân bay ngoài quy hoạch
Bộ Quốc phòng và Cục Hàng không dân dụng phối hợp với Ủy ban nhân dân các địa phương, Bộ Xây dựng và Tổng cục Địa chính nghiên cứu phương án cụ thể để chuyển mục đích sử dụng của các sân bay, bãi hạ cánh không nằm trong quy hoạch hệ thống sân bay toàn quốc sang mục đích khác, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 911/1997/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SÂN BAY TOÀN QUỐC
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định 432/TTg ngày 28 tháng 6 năm 1996 thành lập Hội đồng lập Dự án quy hoạch phát triển hệ thống sân bay toàn quốc;
Theo đề nghị của Hội đồng dự án sân bay tại Tờ trình số 33/HĐDA, ngày 31 tháng 5 năm 1997 kèm theo hồ sơ Dự án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống sân bay toàn quốc như tờ trình số 33/HĐDA ngày 31 tháng 5 năm 1997 của Hội đồng Dự án sân bay (trên cơ sở Đề án của Cục Hàng không dân dụng Việt nam và Bộ Quốc phòng lập theo nhiệm vụ được giao tại văn bản số 469/KTN ngày 27 tháng 01 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ và đã được Hội đồng Dự án sân bay thẩm định), gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1- Mục tiêu: Phát triển hệ thống sân bay toàn quốc đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng theo từng thời kỳ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2- Tổng số 138 sân bay các loại trong đó:
a) Hệ thống sân bay:
- Cảng hàng không - sân bay: 61
- Bãi hạ cánh dự bị: 67
- Đoạn quốc lộ hạ cánh: 10
b) Phân hạng:
- Sân bay hạng A: 11
- Sân bay hạng B: 29
- Không phân hạng 98
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và Bộ Quốc phòng thống nhất lại số lượng sân bay dân dụng, quân sự và sân bay dùng chung (ý kiến Bộ Quốc phòng tại công văn 2592/QP ngày 07 tháng 10 năm 1997).
3- Nguyên tắc quản lý:
a) Chính phủ thống nhất quản lý hệ thống sân bay toàn quốc, chủ trương đầu tư xây dựng, khai thác, phát triển.
b) Cục Hàng không dân dụng Việt nam quản lý các sân bay dân dụng, quản lý chính các sân bay dùng chung chủ yếu hoạt động thương mại; quản lý vùng trời sân bay; lập sổ đăng ký, đăng bạ các sân bay dân dụng, sân bay dùng chung chủ yếu hoạt động thương mại.
c) Bộ Quốc phòng quản lý các sân bay quân sự, các bãi hạ cánh dự bị, quản lý chính các sân bay dùng chung chủ yếu hoạt động quân sự; quản lý bầu trời; lập sổ đăng ký, đăng bạ các sân bay quân sự, các sân bay dùng chung chủ yếu hoạt động quân sự, bãi hạ cánh và các đoạn quốc lộ là điểm hạ cất cánh.
d) Bộ Giao thông vận tải: quản lý chính các đoạn đường quốc lộ là điểm hạ cất cánh cho máy bay.
e) Tổng cục Địa chính: lập thủ tục đăng ký cấp đất cho các sân bay đã quy hoạch trong hệ thống sân bay toàn quốc theo Luật định.
Điều 2. Kế hoạch thực hiện:
1- Cục hàng không dân dụng Việt Nam, Bộ Quốc phòng, căn cứ vào quy hoạch hệ thống sân bay toàn quốc đã phê duyệt để xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển cho từng thời kỳ, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
2- Từ nay đến năm 2000 kiện toàn 3 cụm sân bay Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam cụ thể: Đầu tư xây dựng phát triển hiện đại các sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất và Đà Nẵng; lập dự án đầu tư phát triển các sân bay Chu Lai, Long Thành, Cát Bi là sân bay nội địa đồng thời dự bị sân bay quốc tế; tiến hành đăng ký, đăng bạ các sân bay theo điểm 3 Điều 1 trên đây.
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các sân bay quan trọng khác trong hệ thống sân bay phù hợp với các giai đoạn từ nay đến năm 2000, từ sau năm 2000 đến năm 2005 và từ sau năm 2005 trở đi.
3- Nhu cầu vốn đầu tư các giai đoạn: Từ năm 1997 - 2000 dự tính 19.000 tỷ Từ năm 2001 - 2005 dự tính 27.000 tỷ
Từ năm 2006 - 2010 dự tính 23.000 tỷ.
Vốn đầu tư chính thức sẽ được xác định khi phê duyệt từng Dự án.
4- Nguồn vốn đầu tư:
a) Xây dựng cơ sở hạ tầng các sân bay dân dụng và các sân bay quân sự được đầu tư bằng các nguồn vốn ngân sách.
b) Xây dựng các hạng mục công trình kinh doanh, dịch vụ được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn như: Vốn tín dụng, vốn liên doanh, vốn do doanh nghiệp tự vay trả...
Điều 3. Bộ Quốc phòng, Cục Hàng không dân dụng, phối hợp với Uỷ ban nhân dân các địa phương, Bộ Xây dựng và Tổng cục Địa chính để nghiên cứu phương án cụ thể chuyển mục đích sử dụng của các sân bay, bãi hạ cánh không nằm trong quy hoạch của hệ thống sân bay toàn quốc sang mục địch khác, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
Quyết định 911/1997/QĐ-TTg năm 1997 phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống sân bay toàn quốc do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 911/1997/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/10/1997
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 23
- Ngày hiệu lực: 08/11/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
