Tóm tắt Quyết định 910/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Công Thương tỉnh Phú Thọ
Quyết định số 910/QĐ-UBND được ban hành nhằm công bố các thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, công khai và minh bạch hóa các quy trình nghiệp vụ nội bộ, đồng thời thúc đẩy công tác cải cách hành chính trong cơ quan nhà nước.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Công Thương tỉnh Phú Thọ.
- Số hiệu: 910/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Năm ban hành: 2025.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội dung chi tiết của Quyết định
- Công bố thủ tục hành chính nội bộ (Điều 1)
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chính thức công bố kèm theo Quyết định này danh mục và nội dung chi tiết các thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Công Thương áp dụng trên địa bàn tỉnh. Các thủ tục cụ thể được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan (Điều 2)
Để đảm bảo quyết định được triển khai hiệu quả, UBND tỉnh Phú Thọ phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan như sau:
- Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ:
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh để thực hiện việc cập nhật, đăng tải công khai toàn bộ các thủ tục hành chính nội bộ đã được công bố lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành rà soát thường xuyên, nghiên cứu và đề xuất các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ.
- Hoàn thiện hồ sơ báo cáo, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa theo thẩm quyền, hoặc gửi các cơ quan có thẩm quyền cấp trên để nghiên cứu, tổng hợp và hoàn thiện phương án tối ưu hóa quy trình.
- Văn phòng UBND tỉnh Phú Thọ:
- Chịu trách nhiệm thực hiện việc cập nhật, công khai đầy đủ các thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 3)
- Hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 910/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Quyết định 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phú ban hành kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022- 2025;
Căn cứ Quyết định số 2688/QĐ-BCT ngày 10/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 35/TTr-SCT ngày 24/4/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Công Thương tỉnh Phú Thọ (Chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Công thương
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh cập nhật, đăng tải công khai thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục chính nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc gửi cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, tổng hợp, hoàn thiện phương án theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện cập nhật, công khai thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 910/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
| STT | Tên thủ tục hành chính | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
|
|
| ||||
| 1 | Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán các hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam (trước đây là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) | Thương mại, quản lý ngoại thương | Sở Công Thương |
|
| 2 | Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam (trước đây là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) | Thương mại, quản lý ngoại thương | Sở Công Thương |
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán các hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam (trước đây là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra việc đáp ứng điều kiện tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính Phủ. Trường hợp đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành theo quy định tại điểm a hoặc b khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 10 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính Phủ để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi thông qua dịch vụ Bưu chính.
- Gửi trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản xin ý kiến Bộ Công Thương: 01 bản chính.
- Bộ hồ sơ đề nghị cấp/điều chỉnh Giấy phép kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam: 01 bản sao (photo).
1.4. Thời hạn giải quyết:
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương (Phòng Quản lý đầu tư và Hợp tác quốc tế)
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Công Thương.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản trả lời của Bộ Công Thương.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm ngay sau thủ tục):
Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Mẫu
| UBND TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:…….. | ……, ngày… tháng … năm … |
| Kính gửi: | - Bộ Công Thương; |
Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
Sau khi kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và việc đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định trên;...
Sở Công Thương ... xét thấy về nguyên tắc, Công ty ... đáp ứng điều kiện để được cấp/điều chỉnh Giấy phép kinh doanh. Do vậy, Sở Công Thương gửi hồ sơ của Công ty ... và đề nghị Bộ Công Thương và Bộ ...[2] có ý kiến về việc:
Cấp Giấy phép kinh doanh/điều chỉnh Giấy phép kinh doanh số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ... theo đề nghị của Công ty .... (có hồ sơ kèm theo).
Và Nội dung khác (nếu có)./.
|
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
_________________
[1] Bộ quản lý ngành (trong trường hợp có quy định).
[2] Bộ quản lý ngành (trong trường hợp có quy định).
2. Thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam (trước đây là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính Phủ. Trường hợp đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính Phủ để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi thông qua dịch vụ Bưu chính.
- Gửi trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản xin ý kiến Bộ Công Thương: 01 bản chính.
- Bộ hồ sơ đề nghị cấp/điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam: 01 bản sao (photo).
2.4. Thời hạn giải quyết:
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương (Phòng Quản lý đầu tư và Hợp tác quốc tế)
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Công Thương.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản trả lời của Bộ Công Thương.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm ngay sau thủ tục):
Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Mẫu
| UBND TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:…….. | ……, ngày… tháng … năm … |
| Kính gửi: | - Bộ Công Thương; |
Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
Sau khi kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và việc đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 22 Nghị định trên;...
Sở Công Thương ... xét thấy về nguyên tắc, Công ty ... đáp ứng điều kiện để được cấp/điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Do vậy, Sở Công Thương gửi hồ sơ của Công ty ... và đề nghị Bộ Công Thương và Bộ ...[2] có ý kiến về việc:
Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ/điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số .... do .... cấp ngày .... tháng .... năm .... theo đề nghị của Công ty... (có hồ sơ kèm theo)
Và Nội dung khác (nếu có)./.
|
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
_______________________
[1] Bộ quản lý ngành (trong trường hợp có quy định).
[2] Bộ quản lý ngành (trong trường hợp có quy định).
- 1Quyết định 1307/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực Lưu thông hàng hoá trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 1048/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính đặc thù bị bãi bỏ lĩnh vực Lưu thông hàng hoá trong nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 1190/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Khánh Hòa
- 1Quyết định 1085/QĐ-TTg năm 2022 về Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước giai đoạn 2022-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 2688/QĐ-BCT năm 2024 công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
- 3Quyết định 1307/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực Lưu thông hàng hoá trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 1048/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính đặc thù bị bãi bỏ lĩnh vực Lưu thông hàng hoá trong nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn
- 5Quyết định 1190/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 910/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Công Thương tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 910/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Văn Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
