Giới thiệu chung về Quyết định 896/QĐ-UBND
Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và phân bổ nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Kỳ Anh trong năm 2020. Quyết định này đi kèm với Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 tỷ lệ 1/25.000, xác định rõ các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2020
Kế hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Kỳ Anh là 75.965,35 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 61.679,70 ha (tương ứng 81,19% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa là 6.789,17 ha (với 5.960,27 ha đất chuyên trồng lúa nước và 828,92 ha đất trồng lúa nước còn lại); Đất trồng cây hàng năm khác là 4.106,93 ha; Đất trồng cây lâu năm là 7.620,74 ha; Đất rừng phòng hộ là 12.101,96 ha; Đất rừng đặc dụng là 3.942,15 ha; Đất rừng sản xuất là 26.308,67 ha; Đất nuôi trồng thủy sản là 475,11 ha; Đất nông nghiệp khác là 334,92 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Có tổng diện tích là 10.498,30 ha (chiếm 13,82% tổng diện tích tự nhiên). Cơ cấu chi tiết gồm: Đất quốc phòng là 305,75 ha; Đất an ninh là 2,60 ha; Đất thương mại, dịch vụ là 95,28 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 119,12 ha; Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 56,31 ha; Đất phát triển hạ tầng là 5.817,77 ha; Đất có di tích lịch sử - văn hóa là 1,32 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải là 54,37 ha; Đất ở tại nông thôn là 1.053,38 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan là 26,29 ha; Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là 8,86 ha; Đất cơ sở tôn giáo là 7,87 ha; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa là 569,50 ha; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 139,88 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng là 30,44 ha; Đất khu vui chơi, giải trí công cộng là 4,36 ha; Đất cơ sở tín ngưỡng là 19,13 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 731,56 ha; Đất có mặt nước chuyên dùng là 1.453,44 ha; Đất phi nông nghiệp khác là 1,10 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại là 3.787,35 ha (chiếm 4,99% tổng diện tích tự nhiên).
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2020
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất trên địa bàn huyện Kỳ Anh được quy định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 652,70 ha. Trong đó: Đất trồng lúa thu hồi 197,73 ha (gồm 195,05 ha đất chuyên trồng lúa nước và 2,68 ha đất trồng lúa nước còn lại); Đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 33,35 ha; Đất trồng cây lâu năm thu hồi 17,97 ha; Đất rừng phòng hộ thu hồi 11,00 ha; Đất rừng sản xuất thu hồi 387,55 ha; Đất nuôi trồng thủy sản thu hồi 5,10 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 3,80 ha. Trong đó: Đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thu hồi 1,56 ha; Đất ở tại nông thôn thu hồi 2,05 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan thu hồi 0,05 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng thu hồi 0,05 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu hồi 0,09 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2020
Việc chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế được phê duyệt với các chỉ tiêu:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 607,45 ha. Chi tiết gồm: Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 180,08 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 177,40 ha, đất trồng lúa nước còn lại là 2,68 ha); Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp là 27,55 ha; Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 17,97 ha; Đất rừng phòng hộ chuyển sang phi nông nghiệp là 11,00 ha; Đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp là 365,75 ha; Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp là 5,10 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 0,80 ha; Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 21,80 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Diện tích thực hiện chuyển đổi là 1,08 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2020
Nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất hoang hóa, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng được phân bổ như sau:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 1.134,63 ha. Trong đó: Đất trồng cây hàng năm khác là 195,07 ha; Đất trồng cây lâu năm là 40,00 ha; Đất rừng phòng hộ là 318,59 ha; Đất rừng sản xuất là 576,70 ha; Đất nông nghiệp khác là 4,27 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 25,59 ha. Trong đó: Đất thương mại, dịch vụ là 1,89 ha; Đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là 9,41 ha; Đất ở tại nông thôn là 2,58 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan là 2,50 ha; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 9,00 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng là 0,21 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo kế hoạch được triển khai đúng quy định pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Đồng thời, tổ chức kiểm tra thường xuyên tiến độ và tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh: Thực hiện vai trò tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch đã duyệt. Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác của số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch của các công trình, dự án đưa vào kế hoạch. Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho UBND tỉnh.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 896/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN KỲ ANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Nghị quyết số 171/NQ-HĐND ngày 15/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 08/3/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Kỳ Anh;
Xét đề nghị của UBND huyện Kỳ Anh tại Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 03/3/2020; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 651/TTr-STMMT ngày 16/3/2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Kỳ Anh (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã loại đất | Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 75.965,35 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 61.679,70 | 81,19 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6.789,17 | 8,94 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5.960,27 | 7,85 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 828,92 | 1,09 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 4.106,93 | 5,41 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 7.620,74 | 10,03 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 12.101,96 | 15,93 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 3.942,15 | 5,19 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 26.308,67 | 34,63 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 475,11 | 0,63 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 334,92 | 0,44 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 10.498,30 | 13,82 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 305,75 | 0,40 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,60 | 0,00 |
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 95,28 | 0,13 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 119,12 | 0,16 |
| 2.5 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 56,31 | 0,07 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 5.817,77 | 7,66 |
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,32 | 0,00 |
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 54,37 | 0,07 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.053,38 | 1,39 |
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 26,29 | 0,03 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 8,86 | 0,01 |
| 2.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 7,87 | 0,01 |
| 2.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 569,50 | 0,75 |
| 2.14 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 139,88 | 0,18 |
| 2.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 30,44 | 0,04 |
| 2.16 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 4,36 | 0,01 |
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 19,13 | 0,03 |
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 731,56 | 0,96 |
| 2.19 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 1.453,44 | 1,91 |
| 2.20 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,10 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 3.787,35 | 4,99 |
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2020
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 652,70 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 197,73 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 195,05 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 2,68 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 33,35 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 17,97 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 11,00 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 387,55 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 5,10 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3,80 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,56 |
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2,05 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,05 |
| 2.4 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,05 |
| 2.5 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,09 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 607,45 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 180,08 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 177,40 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 2,68 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 27,55 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 17,97 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 11,00 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 365,75 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 5,10 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp, trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 0,80 |
| 2.2 | Đất rừng SX chuyển sang đất NN không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 21,80 |
| 2.3 | Đất phi NN không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,08 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 1.134,63 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 195,07 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 40,00 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 318,59 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 576,70 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 4,27 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 25,59 |
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,89 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 9,41 |
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2,58 |
| 2.4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 2,50 |
| 2.5 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 9,00 |
| 2.6 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,21 |
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất của các danh mục, công trình dự án đưa vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 và các nội dung theo yêu cầu tại Văn bản số 1375/UBND-NL2 ngày 11/3/2020 của UBND tỉnh.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
|
- 1Quyết định 2528/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 3Quyết định 3719/QĐ-UBND về bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 171/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7Quyết định 2528/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 9Quyết định 3719/QĐ-UBND về bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Quyết định 896/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 896/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

