Quyết định số 895/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và phân bổ nguồn lực đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2020. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu cụ thể về diện tích các loại đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cũng như phương án đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2020
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Nghi Xuân được xác định là 22.245,84 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 13.158,82 ha (tỷ lệ 59,15%). Trong đó, đất trồng lúa là 3.793,81 ha (gồm 2.070,75 ha đất chuyên trồng lúa nước và 1.723,04 ha đất trồng lúa nước còn lại); đất trồng cây hàng năm khác là 1.841,99 ha; đất trồng cây lâu năm là 1.948,16 ha; đất rừng phòng hộ là 3.099,77 ha; đất rừng sản xuất là 1.554,42 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 806,85 ha; và đất nông nghiệp khác là 113,84 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Có tổng diện tích là 6.321,32 ha (tỷ lệ 28,42%). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp nổi bật bao gồm: đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là 1.797,64 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 1.494,11 ha; đất ở tại nông thôn là 830,97 ha; đất thương mại, dịch vụ là 549,08 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 494,44 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 407,35 ha; đất ở tại đô thị là 194,09 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 190,01 ha; đất quốc phòng là 122,39 ha; đất khu công nghiệp là 69,36 ha; đất cơ sở tín ngưỡng là 36,72 ha; đất sinh hoạt cộng đồng là 27,76 ha; đất cơ sở tôn giáo là 21,69 ha; đất có di tích lịch sử - văn hóa là 17,17 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan là 16,12 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 14,00 ha; đất cụm công nghiệp là 8,20 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 8,74 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải là 7,08 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng là 4,98 ha; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là 1,14 ha; đất an ninh là 0,96 ha; và đất phi nông nghiệp khác là 7,38 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 2.765,70 ha (tỷ lệ 12,43%).
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2020
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất năm 2020 của huyện Nghi Xuân được phê duyệt với tổng diện tích thu hồi như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 718,36 ha. Trong đó, đất trồng lúa bị thu hồi là 81,16 ha (bao gồm 59,12 ha đất chuyên trồng lúa nước và 22,04 ha đất trồng lúa nước còn lại); đất trồng cây hàng năm khác là 381,84 ha; đất trồng cây lâu năm là 69,54 ha; đất rừng phòng hộ là 63,00 ha; đất rừng sản xuất là 55,47 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 61,35 ha; và đất nông nghiệp khác là 6,00 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 96,71 ha. Các loại đất phi nông nghiệp bị thu hồi bao gồm: đất phát triển hạ tầng là 53,22 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 21,26 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 9,50 ha; đất ở tại nông thôn là 6,23 ha; đất cơ sở tôn giáo là 3,00 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa là 2,09 ha; đất quốc phòng là 0,80 ha; đất sinh hoạt cộng đồng là 0,28 ha; đất ở tại đô thị là 0,20 ha; và đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là 0,13 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được thực hiện theo lộ trình cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 700,77 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 79,21 ha (gồm 59,12 ha đất chuyên trồng lúa nước và 20,09 ha đất trồng lúa nước còn lại); đất trồng cây hàng năm khác là 380,00 ha; đất trồng cây lâu năm là 69,54 ha; đất rừng phòng hộ là 63,00 ha; đất rừng sản xuất là 41,67 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 61,35 ha; và đất nông nghiệp khác là 6,00 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 33,42 ha, trong đó đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 13,80 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 19,62 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020
Nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất hoang hóa, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2020 được phân bổ như sau:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 11,29 ha, bao gồm 5,00 ha đất nuôi trồng thủy sản và 6,29 ha đất nông nghiệp khác.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 80,68 ha, bao gồm: đất thương mại, dịch vụ là 65,40 ha; đất ở tại nông thôn là 10,30 ha; đất cơ sở tôn giáo là 3,00 ha; đất ở tại đô thị là 1,31 ha; và đất phát triển hạ tầng là 0,67 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai; thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; đồng thời tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh: Thực hiện vai trò tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác của số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch của các công trình, dự án; tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho UBND tỉnh.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Nghi Xuân cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 895/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN NGHI XUÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến nầm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà lĩnh;
Căn cứ Nghị quyết số 171/NQ-HĐND ngày 15/12/2019 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 13/02/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nghi Xuân;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân tại Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 04/3/2020; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 654/TTr-STMMT ngày 16/3/2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nghi Xuân (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Tỷ lệ % |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
| 22.245,84 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 13.158,82 | 59,15 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.793,81 | 17,05 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.070,75 | 9,31 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1.723,04 | 7,75 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.841,99 | 8,28 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.948,16 | 8,76 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.099,77 | 13,93 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1.554,42 | 6,99 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 806,85 | 3,63 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 113,84 | 0,51 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.321,32 | 28,42 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 122,39 | 0,55 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,96 | 0,004 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 69,36 | 0,31 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 8,20 | 0,04 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 549,08 | 2,47 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 190,01 | 0,85 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 8,74 | 0,04 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | ĐHT | 1.797,64 | 8,08 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 17,17 | 0,08 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 7,08 | 0,03 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 830,97 | 3,74 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 194,09 | 0,87 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 16,12 | 0,07 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,14 | 0,01 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 21,69 | 0,10 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 407,35 | 1,83 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 14,00 | 0,06 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 27,76 | 0,12 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 4,98 | 0,02 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 36,72 | 0,17 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.494,11 | 6,72 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 494,44 | 2,22 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 7,38 | 0,03 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 2.765,70 | 12,43 |
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2020
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 718,36 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 81,16 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 59,12 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 22,04 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 381,84 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 69,54 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ. | RPH | 63,00 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 55,47 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 61,35 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 6,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 96,71 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,80 |
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 9,50 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 53,22 |
| 2.4 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 6,23 |
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,20 |
| 2.6 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,13 |
| 2.7 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 3,00 |
| 2.8 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 2,09 |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,28 |
| 2.10 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 21,26 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 700,77 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 79,21 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 59,12 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 20,09 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 380,00 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 69,54 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 63,00 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 41,'67 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 61,35 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 6,00 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 33,42 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 13,80 |
| 2.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 19,62 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 11,29 |
| 1.1 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 5,00 |
| 1.2 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 6,29 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 80,68 |
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 65,40 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,67 |
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 10,30 |
| 2.4 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1,31 |
| 2.5 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 3,00 |
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất của các danh mục, công trình dự án đưa vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 và các nội dung theo yêu cầu tại Văn bản số 1375/UBND-NL2 ngày 11/3/2020 của UBND tỉnh.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Nghi Xuân và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
|
- 1Quyết định 2528/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 2479/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 171/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7Quyết định 2528/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 2479/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
Quyết định 895/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 895/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

