Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 894/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 20 tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN, GIAI ĐOẠN 2019 - 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 10/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo vệ và phát triển cây hoa Ban, cây hoa Anh đào trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

Xét Tờ trình số 1832/TTr-SNN ngày 12/9/2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án Bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2019 - 2025, với một số nội dung chính như sau:

1. Tên dự án: Dự án bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2019 - 2025.

2. Mục tiêu: Bảo vệ và phát triển 1.500 ha cây hoa Ban tự nhiên và trồng tập trung 300 ha cây hoa Ban tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh (trong đó ưu tiên tập trung thực hiện tại địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên) để tạo điểm nhấn về cảnh quan, môi trường góp phần thu hút, phát triển du lịch của tỉnh.

3. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và các huyện: Điện Biên, Tuần Giáo, Mường Ảng, Tủa Chùa, Mường Chà, Mường Nhé, Điện Biên Đông.

4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2025.

5. Tiến độ thực hiện

- Năm 2019: Xây dựng và phê duyệt dự án.

- Từ năm 2020 - 2025: Thực hiện dự án.

6. Quy mô thực hiện

Bảo vệ 1.500 ha cây hoa Ban tự nhiên, trồng tập trung 300 ha cây hoa Ban, trong đó:

- Năm 2020: Bảo vệ 400 ha cây hoa Ban tự nhiên; trồng tập trung 100 ha cây hoa Ban.

- Từ năm 2021 - 2025: Bảo vệ và phát triển 1.500 ha cây hoa Ban tự nhiên; trồng tập trung 200 ha.

7. Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

8. Chủ đầu tư: UBND các huyện và thành phố Điện Biên Phủ (thực hiện trên địa bàn địa phương nào thì UBND cấp huyện nơi đó làm chủ đầu tư)

9. Tổng mức đầu tư dự án

Tổng mức đầu tư: 31.453 triệu đồng, gồm:

- Chi phí xây dựng dự án là 202 triệu đồng.

- Chi phí thực hiện dự án là 31.251 triệu đồng, trong đó:

+ Bảo vệ diện tích rừng cây hoa Ban tự nhiên: 7.900 triệu đồng.

+ Trồng tập trung cây hoa Ban: 23.351 triệu đồng.

10. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

- Nguồn vốn các chủ đầu tư dự án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để thực hiện trồng rừng thay thế: 5.838 triệu đồng.

- Nguồn vốn ngân sách tỉnh (chi phí xây dựng dự án): 202 triệu đồng.

- Nguồn vốn UBND cấp huyện bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn kinh phí hàng năm thực hiện Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh): 25.413 triệu đồng.

(chi tiết có thuyết minh dự án kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND các huyện, thành phố Điện Biên Phủ

- Căn cứ khối lượng được phân bổ của dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện khối lượng được giao theo đúng quy định.

- Chủ động bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (trong đó bao gồm cả nguồn kinh phí hàng năm thực hiện Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND) hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện bảo vệ và phát triển cây hoa Ban theo dự án được duyệt. Ngoài khối lượng diện tích bảo vệ cây hoa Ban tự nhiên theo dự án, có trách nhiệm tổ chức bảo vệ diện tích cây hoa Ban tự nhiên mọc tập trung hiện có ở các khu vực gần đường giao thông, khu dân cư, điểm du lịch trên địa bàn để tạo điểm nhấn về cảnh quan, môi trường góp phần thu hút, phát triển du lịch của tỉnh, huyện.

- Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các hộ nhận khoán thực hiện trồng cây hoa Ban đúng kỹ thuật, đảm bảo trồng thành các rừng cây hoa Ban tập trung trên địa bàn.

- Báo cáo tình hình thực hiện bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn hàng năm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, phối hợp thực hiện.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện khối lượng bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn các huyện.

- Phối hợp với UBND các huyện và thành phố Điện Biên Phủ tăng cường công tác quản lý, bảo vệ các diện tích cây hoa Ban tự nhiên; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với hành vi đào, đánh cây hoa Ban gốc ở rừng tự nhiên.

- Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 để các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện.

- Tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn các chủ đầu tư dự án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để thực hiện trồng rừng thay thế để lồng ghép vào kế hoạch trồng cây hoa Ban tập trung trên địa bàn các huyện.

- Hướng dẫn các địa phương biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ cây hoa Ban theo các quy định hiện hành.

- Tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền.

3. Sở Tài chính

Căn cứ nhu cầu nguồn vốn của dự án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 và các nguồn vốn hợp pháp để các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện dự án.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tăng cường kêu gọi, vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tài trợ kinh phí để thực hiện công tác bảo vệ và phát triển cây hoa Ban theo dự án được duyệt.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp hướng dẫn các đơn vị liên quan triển khai thực hiện trồng cây hoa Ban trên các điểm di tích đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về Di sản văn hóa.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh;
- LĐ UBND tỉnh;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN(TVH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lò Văn Tiến

 

THUYẾT MINH DỰ ÁN

(Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

Phần I

MỞ ĐẦU

I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG DỰ ÁN

Điện Biên là tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc. Trong những năm qua, cùng với việc đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất nông, lâm ngư nghiệp thì lĩnh vực du lịch, dịch vụ cũng được tỉnh chú trọng để phát triển; thông qua việc đầu tư tôn tạo các điểm di tích lịch sử, khôi phục những nét văn hóa truyền thống đặc trưng của đồng bào các dân tộc và đặc biệt, Lễ hội hoa Ban hàng năm của tỉnh gắn với các mốc thời gian lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ đã quảng bá hình ảnh, con người Điện Biên đến với du khách trong và ngoài nước, đưa hình ảnh cây hoa Ban gắn với hoạt động du lịch của tỉnh, tạo ra những nét đặc sắc, đặc trưng để lại những ấn tượng khi du khách đến với Điện Biên.

Tuy nhiên, trong những năm qua do nhiều nguyên nhân số lượng, diện tích loài cây hoa Ban ngày càng giảm, nhất là đối với diện tích cây hoa Ban tự nhiên. Mặc dù trong những năm gần đây tỉnh đã quan tâm phát triển cây hoa Ban thông qua nhiều hình thức khác nhau đã kêu gọi các tổ chức chính trị xã hội, nhân dân tổ chức trồng cây hoa Ban tại các đồi di tích lịch sử, trên các tuyến đường, trường học, khu dân cư và trong các cơ quan...nhưng do số lượng còn hạn chế, lại phân tán nhỏ lẻ nên chưa tạo được điểm nhấn cho các điểm du lịch trên địa bàn trong tỉnh.

Vì vậy, việc xây dựng “Dự án Bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2019 - 2025” là rất cần thiết. Dự án được thực hiện tạo ra các rừng cây hoa Ban tự nhiên cũng như diện tích trồng tập trung cây hoa Ban lớn trên địa bàn tỉnh, tạo ra vẻ đẹp đặc trưng gắn kết với các điểm di tích lịch sử, tạo điểm nhấn về cảnh quan môi trường và dấu ấn trong lòng du khách khi đặt chân đến mảnh đất Điện Biên lịch sử, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG

1. Căn cứ pháp lý

Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017;

Luật Đa dạng sinh học 2008;

Luật Quy hoạch đô thị 2009;

Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009;

Luật Đất đai 2013;

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;

Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 24/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu du lịch tổng thể phát triển khu Du lịch quốc gia Điện Biên Phủ - Pá Khoang, Điện Biên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh;

Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh;

Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 10/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Điện Biên về bảo vệ và phát triển cây hoa Ban, cây hoa Anh đào trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;

Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

Kế hoạch số 3768/KH-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh Điện Biên về thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 10/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo vệ và phát triển cây hoa Ban, cây hoa Anh đào trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

2. Tài liệu sử dụng

Bản đồ vị trí, ranh giới các Đồi di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

Kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Điện Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt tại Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 21/12/2018

Niên giám thống kê năm 2017, 2018 tỉnh Điện Biên;

Các tài liệu điều tra, đánh giá thu thập năm 2019 của Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế Nông, Lâm nghiệp tỉnh Điện Biên.

III. PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Phạm vi

Dự án tiến hành điều tra, đánh giá trên địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên.

2. Nội dung nghiên cứu

- Điều tra dân sinh kinh tế xã hội chung cho vùng dự án.

- Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp, sử dụng rừng khu vực lập dự án;

- Điều tra, đánh giá hiện trạng cây hoa Ban trồng và cây hoa Ban tự nhiên trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.

3. Phương pháp nghiên cứu

Kế thừa các nguồn thông tin, tư liệu và báo cáo của các ngành có liên quan đến khu vực dự án;

Điều tra, khảo sát điều kiện tự nhiên tại khu vực lập dự án;

Dùng bản đồ địa hình; bản đồ quy hoạch 3 loại rừng; bản đồ giao đất, giao rừng và máy định vị GPS để khoanh bóc hiện trạng, xác định những khu vực dự kiến trồng cây Ban và bảo vệ rừng hoa Ban tự nhiên;

Tìm hiểu phong tục tập quán, trình độ hiểu biết của người dân về bảo vệ rừng và bảo tồn những giá trị văn hóa đặc sắc của địa phương;

Sử dụng phần mềm Mapinfo, phần mềm xử lý ảnh.

Phần II

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1. Vị trí địa lý

Điện Biên là một tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Tây Bắc, miền Bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội gần 500 km.

- Tổng diện tích tự nhiên: 954.125,06 ha.

- Tọa độ địa lý: 20°54’ - 22°33’ vĩ độ Bắc; 102°10’ - 103°36’ kinh độ Đông.

- Các mặt tiếp giáp: Phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu; phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La; phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam của Trung Quốc; phía Tây Nam giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

2. Địa hình

Điện Biên có địa hình phức tạp, nhìn chung là dạng địa hình đồi núi nghiêng dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, ngoại trừ thung lũng Mường Thanh rộng hơn 15.000 ha thì hầu hết được cấu tạo bởi những dãy núi cao hiểm trở, chia cắt mạnh, độ dốc lớn (>30°) chạy dài theo hướng Tây dọc biên giới Việt - Lào. Điều này gây ra rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng nói riêng, cũng như trong việc phát triển sản xuất, xây dựng hạ tầng, thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung.

3. Đặc điểm thổ nhưỡng

Đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên phát sinh từ nhiều loại đá mẹ, chủ yếu là đá trầm tích và biến chất. Đa số có tầng đất canh tác khá dày, từ 50cm trở lên, tuy nhiên độ ẩm của đất tương đối thấp làm ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của các loài cây trồng.

4. Khí hậu

Tỉnh Điện Biên có khí hậu nhiệt đới gió mùa, phù hợp với nhiều loại cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp, tuy nhiên vào khoảng tháng 3 đến tháng 5 hàng năm thường bị ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, gây bất lợi cho đời sống và sản xuất, nhất là dễ xảy ra cháy rừng.

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.700 - 2.500 mm, phân bố không đều trong năm. Mưa lớn thường tập trung vào tháng 6 đến tháng 9 và chiếm 80% lượng mưa cả năm, các tháng khô hạn bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau.

5. Thủy văn

Điện Biên nằm ở thượng nguồn của 3 hệ thống sông chính là sông Đà, sông Mã và sông Mê Kông. Đây đều là những con sông lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có một số hồ lớn như: Pá Khoang, Huổi Phạ, Noong U, U Va, Na Hươm, Pe Luông, Hồng Sạt... , một trong số đó là hồ nước khoáng, nước nóng có tiềm năng khai thác du lịch.

II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Dân số, dân tộc và lao động

Tính đến năm 2018, toàn tỉnh có khoảng 575.785 người, với 19 dân tộc anh em sinh sống, phân bố không đồng đều trên địa bàn tỉnh, tập trung đông ở thành phố Điện Biên Phủ, các thị trấn của các huyện. Những khu vực có địa hình cao, hiểm trở, đi lại khó khăn dân cư phân bố thưa thớt như huyện Nậm Pồ, Mường Nhé.

Tổng số lao động trong tuổi lao động năm 2018 của tỉnh là trên 300.000 người (tăng gần 2% so với năm 2017).

2. Tình hình kinh tế

Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức song được sự quan tâm của Trung ương, sự nỗ lực phấn đấu, đoàn kết, quyết tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp, các doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc tỉnh, kinh tế - xã hội năm 2018 của tỉnh tiếp tục đạt kết quả tích cực. Các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2018 đã đạt và vượt mục tiêu đề ra; tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,15% đưa nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân ước đạt 8,3%/năm; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực, đúng định hướng; Tái cơ cấu nông nghiệp tiếp tục có chuyển biến tiến bộ, thu hút được các dự án lớn đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp; Môi trường đầu tư kinh doanh, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tiếp tục được cải thiện (năm 2018 đứng thứ 47/63 tỉnh thành); thu hút đầu tư đạt khá, cải cách hành chính tiếp tục có chuyển biến rõ nét.

3. Cơ sở hạ tầng

Mạng lưới giao thông đường bộ đến trung tâm các huyện, xã khá thuận lợi cho việc giao thương đi lại của nhân dân, phục vụ tốt phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 8.188,73 km đường giao thông các loại được xây dựng, trong đó có 6 tuyến Quốc lộ với tổng chiều dài 751 km. Toàn tỉnh có 130/130 xã, phường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã, trong đó 116/130 xã, phường, thị trấn đi lại được quanh năm. Bên cạnh đó, tỉnh còn có sân bay Điện Biên Phủ, phục vụ tuyến bay Hà Nội - Điện Biên Phủ và ngược lại.

Hầu hết các huyện trên toàn tỉnh đều được đầu tư các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và đời sống. Có thể kể đến rất nhiều các công trình thủy lợi như: Hồ sinh thái Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ; Hồ Pá Khoang, thủy lợi Nậm Khẩu Hu, hồ chứa và hệ thống kênh mương Noong Luống, huyện Điện Biên; công trình thủy lợi Mường Lạn, xã Mường Lạn, huyện Mường Ảng,...

Với hệ thống cơ sở hạ tầng như trên, sẽ có nhiều địa điểm trồng tập trung cây hoa Ban thuận lợi phục vụ cho hoạt động tham quan, ngắm cảnh.

III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI KHU VỰC KHẢO SÁT, LẬP DỰ ÁN

ĐVT: Ha

TT

Loại đất, loại rừng

Diện tích

Diện tích phân theo loại rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Tổng diện tích tự nhiên

954.125,07

51.664,55

416.163,45

226.925

I

Đất QH lâm nghiệp

694.753

51.664,55

416.163,45

226.925

1

Đất có rừng

371.908,78

35.854,61

226.258

109.796,17

-

Rừng tự nhiên

363.766,25

35.720,49

224.190,02

103.855,74

-

Rừng trồng

8.142,53

134,12

2.067,98

5.940,43

2

Đất chưa có rừng

322.844,22

15.809,94

189.905,45

117.128,83

-

Đất trống có cây gỗ tái sinh

106.225,80

4.171,47

62.402,55

39.651,78

-

Đất trống không có cây gỗ tái sinh

130.908,46

9.935,64

84.820,13

36.152,69

-

Đất trống khác

85.709,96

1.702,83

42.682,77

41.324,36

II

Đất ngoài QH lâm nghiệp

259.372,07

 

 

 

IV. ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Thuận lợi

Điều kiện khí hậu thời tiết, đất đai của tỉnh nói chung cũng như tại các khu vực khảo sát dự án nói riêng phù hợp với việc thực hiện trồng cây hoa Ban cũng như phát triển sản xuất lâm nghiệp.

Đồng bào dân tộc Thái trên địa bàn có văn hóa lâu đời gắn với phong tục tập quán cây hoa Ban thuận tiện cho công tác tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách đối với trồng và phát triển cây hoa Ban.

Hoạt động sinh hoạt cộng đồng gắn với những nét văn hóa cổ truyền của người Thái thuận tiện phát triển du lịch cộng đồng, thu hút khách du lịch vào mùa Lễ hội hoa Ban.

2. Khó khăn

Cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Điện Biên đang trong giai đoạn phát triển kéo theo sự thay đổi về vị trí, quy mô các công trình công cộng và cảnh quan trên địa bàn nên gặp một số khó khăn cho việc quy hoạch và tổ chức thực hiện trồng cây hoa Ban phục vụ phát triển du lịch.

Các đồi di tích lịch sử trên địa bàn hiện do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý; tuy nhiên, hiện nay đa phần các hộ dân đang sử dụng để trồng cây, việc cắm mốc giới các đồi di tích được thực hiện sau khi đã giao cho các hộ dân sử dụng do vậy sẽ gặp khó khăn trong việc triển khai trồng cây hoa Ban.

Diện tích đất nương rẫy bạc màu nhân dân chuyển sang trồng cây hoa Ban để phát triển du lịch, tuy nhiên để giải quyết vấn đề về lương thực lâu dài cần có chính sách hỗ trợ người dân để dự án có tính bền vững.

Phần III

NỘI DUNG DỰ ÁN

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên dự án: Dự án bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2019 - 2025.

2. Mục tiêu: Bảo vệ một số diện tích cây hoa Ban tự nhiên mọc tập trung nhiều và trồng tập trung cây hoa Ban tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên tập trung thực hiện tại địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên để tạo điểm nhấn về cảnh quan, môi trường góp phần thu hút, phát triển du lịch của tỉnh.

3. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và các huyện Điện Biên, Tuần Giáo, Mường Ảng, Tủa Chùa, Mường Chà, Mường Nhé, Điện Biên Đông; trong đó ưu tiên tập trung thực hiện tại địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên.

4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2025.

5. Tiến độ thực hiện

- Năm 2019: Xây dựng và phê duyệt dự án.

- Từ năm 2020 - 2025: Tổ chức thực hiện dự án.

6. Quy mô thực hiện

Bảo vệ 1.500 ha cây hoa Ban tự nhiên, trồng tập trung 300 ha cây hoa Ban, trong đó:

- Năm 2020: Bảo vệ 400 ha cây hoa Ban tự nhiên; trồng tập trung 100 ha cây hoa Ban.

- Từ năm 2021 - 2025: Bảo vệ và phát triển 1.500 ha cây hoa Ban tự nhiên; trồng tập trung 200 ha.

7. Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

8. Chủ đầu tư: UBND các huyện và thành phố (thực hiện trên địa bàn địa phương nào thì UBND cấp huyện nơi đó làm chủ đầu tư)

9. Tổng mức đầu tư dự án: 31.453 triệu đồng.

II. TỔNG QUAN VỀ CÂY HOA BAN, THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NHỮNG GIÁ TRỊ VĂN HÓA, LỊCH SỬ, MÔI TRƯỜNG CỦA CÂY HOA BAN ĐỐI VỚI TỈNH ĐIỆN BIÊN

1. Tổng quan về cây hoa Ban

Cây hoa Ban có tên khoa học là Bauhinia variegata L., là một loài thực vật thuộc họ Đậu (Fabaceae), có nguồn gốc ở miền đông nam châu Á, từ miền nam Trung Quốc kéo dài về phía Tây tới Ấn Độ.

Là cây gỗ nhỡ có thể cao 10 -12 m, tán cây dạng phân tán, thân cây dạng hợp trục, cành non hơi có lông. Lá kép liền thân mọc cách, kích thước phiến lá dài khoảng 10 - 20 cm và rộng bản, lưỡng thùy ở gốc và đỉnh phiến lá. Mặt trên không lông, mặt dưới có ít lông. Hoa của cây hoa Ban có 5 cánh, mọc ra từ nách lá còn non, tùy theo giống mà có màu sắc khác nhau, thường là màu trắng có sọc hồng nhạt, tím hoặc màu phớt tím có sọc tím đậm hơn, hồng nhạt có sọc đậm hơn. Đường kính hoa từ 8 - 12 cm. Mùa hoa vào tháng 3-4 hàng năm, quả là loại quả đậu dài 15-30 cm, bên trong chứa vài hạt. Cây hàng năm rụng lá vào mùa khô. Thường phân bố ở rừng trên núi đất, núi đá, savan hoặc ven rừng, ven làng bản. Khí hậu thích hợp là nhiệt đới gió mùa hoặc cận nhiệt đới.

Cây hoa Ban là loài cây bóng mát đẹp được ưa chuộng trồng làm cảnh quan nơi đường phố, khuôn viên đô thị, các địa điểm di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh; tại một số nước, cây hoa Ban đã được trồng làm cây cảnh (Bonsai) do hoa của nó có màu sắc sặc sỡ và số lượng hoa trên cây nhiều và thường trút lá trước khi phân hóa mầm hoa. Ngoài tác dụng làm cảnh tuyệt đẹp cho những khu du lịch, đối với người dân bản địa nơi đây hoa Ban còn là món đặc sản nổi tiếng; người Thái còn dùng hoa Ban để dâng lên bàn thờ tổ tiên trong dịp lễ đầu năm. Vỏ cây Ban dùng làm thuốc bổ, phục hồi sức khỏe chữa lao hạch, chữa bệnh ngoài da, loét. Nụ hoa phơi khô trong râm sắc uống chữa tiêu chảy và lỵ. Hoa Ban còn là vị thuốc quý chữa trị viêm họng, ho khan hiệu quả. Gỗ cây ban dùng đóng đồ nội thất bền đẹp.

2. Thực trạng công tác bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Thực hiện chủ trương phát triển cây hoa Ban tạo điểm nhấn về cảnh quan góp phần thúc đẩy hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh; với sự quan tâm, nỗ lực của các cấp, các ngành, các đoàn thể, đơn vị, đặc biệt là sự tham gia hưởng ứng tích cực từ người dân và cộng đồng, từ năm 2017 đến nay trên địa bàn tỉnh đã thực hiện trồng được khoảng 14.000 cây hoa Ban. Số lượng cây hoa Ban đã trồng chủ yếu được các địa phương, đơn vị trồng phân tán, đơn lẻ trên các tuyến phố, tuyến đường chính, tuyến đường nhánh, các điểm di tích, khuôn viên các công sở, trường học,...

Công tác bảo vệ cây hoa Ban tự nhiên hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa được các địa phương quan tâm thực hiện, cây hoa Ban tự nhiên đã bị tác động nhiều bởi việc phá rừng làm nương, khai thác trái phép nên diện tích nhỏ lẻ, không tạo thành vùng có diện tích lớn để tạo điểm nhấn khi mùa hoa nở.

Nhìn chung, việc bảo vệ, phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh chưa được thực hiện đồng bộ, nguồn kinh kinh phí thực hiện chưa đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu. Việc trồng cây hoa Ban ở các tuyến phố, các điểm di tích lịch sử, các cơ quan, đơn vị và trường học mới được trồng đơn lẻ, chưa tập trung, thiếu quy hoạch về lựa chọn, bố trí loại cây trồng phù hợp ở từng công trình, tuyến phố; trong khi diện tích rừng cây hoa Ban tự nhiên ngày càng giảm do người dân khai thác, chặt phá rừng làm nương...

3. Giá trị văn hóa, lịch sử của cây Ban đối với tỉnh Điện Biên

Hoa Ban là một biểu tượng văn hóa của tỉnh Điện Biên nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung. Cây hoa Ban mọc tự nhiên trên rừng, được trồng quanh nhà, trên những trục đường giao thông, trường học, trong các công sở...là loài cây tạo cảnh quan. Chính vì vậy với người dân vùng Tây Bắc nói chung, nhân dân tỉnh Điện Biên nói riêng loài hoa này trở nên rất thân thuộc nhưng mang nhiều ý nghĩa về văn hóa.

Với ý nghĩa to lớn mà loài hoa này đem lại tỉnh Điện Biên đã quyết định hàng năm tổ chức Lễ hội Hoa Ban và đây là hoạt động văn hóa thường niên của tỉnh Điện Biên, bắt đầu từ năm 2014 nhân kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ. Lễ hội này góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của đồng bào các dân tộc tỉnh Điện Biên; quảng bá, giới thiệu hình ảnh Điện Biên nói chung và hình ảnh hoa Ban - loài hoa đặc trưng của núi rừng Tây Bắc đến đông đảo nhân dân trong nước và cộng đồng quốc tế.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

1. Bảo vệ diện tích rừng hoa Ban tự nhiên

1.1. Tiêu chí lựa chọn địa điểm thực hiện

Đối tượng bảo vệ là toàn bộ diện tích rừng tự nhiên có cây hoa Ban mọc tập trung tương đối nhiều.

Qua điều tra, khảo sát thực địa cho thấy, hiện nay trên địa bàn tỉnh có một số khu vực có cây hoa Ban tự nhiên mọc tập trung tương đối nhiều, có thể tổ chức bảo vệ, trồng bổ sung để phát triển thành các rừng hoa Ban tập trung như: Huyện Điện Biên (khoảng 1.000 ha tại các xã Na Ư, Nà Nhạn, Mường Nhà, Na Tông), huyện Tuần Giáo (khoảng 700 ha tại các xã Pú Nhung, Quài Nưa, Tỏa Tình), huyện Tủa Chùa (khoảng 150 ha tại các xã Tủa Thàng, Mường Báng, Xá Nhè), huyện Mường Chà (khoảng 300 ha tại các xã Sa Lông, Huổi Lèng, Mường Tùng, Sá Tổng và thị trấn Mường Chà), huyện Mường Ảng (khoảng 100 ha tại các xã Mường Đăng, Ngối Cáy), huyện Điện Biên Đông (khoảng 300 ha tại các xã Keo Lôm, Mường Luân, Noong U), huyện Mường Nhé (khoảng 200 ha tại các xã Mường Toong, Mường Nhé, Sen Thượng) và thành phố Điện Biên Phủ (khoảng 30 ha tại xã Tà Lèng).

1.2. Địa điểm, khối lượng bảo vệ diện tích rừng hoa Ban tự nhiên

ĐVT: Ha

TT

Đơn vị thực hiện

Khối lượng (lượt ha)

Kế hoạch thực hiện các năm

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng cộng

7.900

400

1.500

1.500

1.500

1.500

1.500

1

TP. Điện Biên Phủ

150

-

30

30

30

30

30

2

Huyện Điện Biên

2.900

400

500

500

500

500

500

3

Huyện Mường Ảng

400

-

80

80

80

80

80

4

Huyện Tuần Giáo

1.250

-

250

250

250

250

250

5

Huyện Tủa Chùa

500

-

100

100

100

100

100

6

Huyện Mường Chà

1.200

-

240

240

240

240

240

7

Huyện Điện Biên Đông

750

-

150

150

150

150

150

8

Huyện Mường Nhé

750

-

150

150

150

150

150

(Vị trí cụ thể được xác định trong bước thiết kế bảo vệ rừng)

2. Trồng cây hoa Ban tập trung

2.1. Tiêu chí lựa chọn địa điểm thực hiện

- Phù hợp với đặc tính sinh thái, sinh trưởng phát triển cây hoa Ban và phong tục tập quán của người dân bản địa.

- Diện tích tập trung (tối thiểu 01 ha), gần đường giao thông, đặc biệt là đường Quốc lộ thuận tiện cho việc thăm quan, du lịch.

- Gắn liền với những địa điểm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và du lịch sinh thái trên địa bàn.

2.2. Địa điểm, khối lượng thực hiện

ĐVT: Ha

TT

Đơn vị thực hiện

Khối lượng (ha)

Kế hoạch thực hiện các năm

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng cộng

300

100

75

65

60

-

-

1

TP. Điện Biên Phủ

50

20

10

10

10

-

-

2

Huyện Điện Biên

100

30

25

25

20

-

-

3

Huyện Tuần Giáo

50

20

10

10

10

-

-

4

Huyện Mường Ảng

30

10

10

5

5

-

-

5

Huyện Tủa Chùa

30

10

10

5

5

-

-

6

Huyện Mường Chà

20

5

5

5

5

-

-

7

Huyện Điện Biên Đông

20

5

5

5

5

-

-

(Vị trí cụ thể được xác định trong bước thiết kế trồng rừng hàng năm)

IV. TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ

1. Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư: 31.453 triệu đồng, gồm:

- Chi phí xây dựng dự án: 202 triệu đồng

- Chi phí thực hiện dự án: 31.251 triệu đồng, trong đó:

+ Bảo vệ diện tích rừng cây hoa Ban tự nhiên: 7.900 triệu đồng.

+ Trồng tập trung cây hoa Ban: 23.351 triệu đồng.

2. Phân kỳ vốn đầu tư

2.1. Năm 2020

Tổng vốn đầu tư: 5.240 triệu đồng, gồm:

- Chi phí xây dựng dự án: 202 triệu đồng.

- Chi phí thực hiện dự án: 5.038 triệu đồng, trong đó:

+ Bảo vệ diện tích rừng cây hoa Ban tự nhiên: 400 triệu đồng.

+ Trồng tập trung cây hoa Ban: 4.638 triệu đồng.

2.2. Giai đoạn từ năm 2021 - 2025

Tổng vốn đầu tư: 26.213 triệu đồng, trong đó:

- Bảo vệ diện tích rừng cây hoa Ban tự nhiên: 7.500 triệu đồng.

- Trồng tập trung cây hoa Ban: 18.713 triệu đồng.

3. Nguồn vốn đầu tư

- Nguồn vốn các chủ đầu tư dự án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng để thực hiện trồng rừng thay thế: 5.838 triệu đồng.

- Nguồn vốn ngân sách tỉnh (chi phí xây dựng dự án): 202 triệu đồng.

- Nguồn vốn UBND cấp huyện bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn kinh phí hàng năm thực hiện Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh): 25.413 triệu đồng.

(Có các biểu dự toán chi tiết của dự án kèm theo)

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp tuyên truyền

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ trương bảo vệ và phát triển cây hoa Ban của tỉnh nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, tự nguyện tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ cây hoa Ban, góp phần tạo cảnh quan đặc sắc, phục vụ các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh.

Tổ chức tuyên truyền sâu rộng về chủ trương, kế hoạch, quy hoạch bảo vệ và phát triển cây hoa Ban gắn với phát triển du lịch bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng; tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong công tác tổ chức phát động và trồng cây hoa Ban hàng năm; tạo thành phong trào sâu rộng, thường xuyên, trở thành nét đẹp văn hóa trong cán bộ, đảng viên và nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh.

Phát huy vai trò của mặt trận tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội các cấp trong việc tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tham gia phát triển cây xanh đô thị nói chung, cây hoa Ban, cây hoa Anh đào.

2. Giải pháp kỹ thuật

2.1. Bảo vệ rừng hoa Ban tự nhiên

- Tăng cường sự phối hợp giữa chủ rừng, lực lượng Kiểm lâm và chính quyền địa phương trong việc bảo vệ các diện tích rừng có cây hoa Ban tự nhiên mọc tập trung nhiều; nghiêm cấm mọi hành vi tác động tiêu cực vào rừng như: Phát đốt rừng làm nương rẫy; đào, đánh cây hoa Ban gốc ở rừng tự nhiên.

- Thực hiện các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng, dọn vật liệu cháy trong rừng, đặc biệt chú trọng vào mùa khô hanh.

- Những nơi có điều kiện thì tiến hành phát luỗng, phát cây cong queo, sâu bệnh, dây leo lấn át cây hoa Ban, chặt tỉa cành và những cây gỗ không có giá trị làm ảnh hưởng sinh trưởng phát triển của cây hoa Ban.

- Trồng bổ sung cây hoa Ban vào diện tích có mật độ thưa.

2.2. Trồng cây hoa Ban tập trung

- Sử dụng cây giống hoa Ban đem trồng đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định.

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp kỹ thuật, thời vụ trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng theo hồ sơ được duyệt.

- Thường xuyên kiểm tra, ngăn chặn tình trạng gia súc phá hoại rừng trồng; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng chống cháy rừng và sâu bệnh hại cây trồng.

3. Giải pháp cơ chế, chính sách

- Thực hiện đầy đủ, đảm bảo đúng chế độ, chính sách hiện hành đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện bảo vệ và phát triển cây hoa Ban.

- Xây dựng và ban hành chính sách hỗ trợ bảo vệ, đầu tư phát triển du lịch đối với những khu rừng hoa Ban trồng tập trung của người dân sau khi hết thời gian chăm sóc để khai thác được hiệu quả rừng hoa Ban.

4. Giải pháp vốn đầu tư

- Lồng ghép, bố trí từ nguồn vốn các chủ đầu tư dự án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để thực hiện trồng rừng thay thế để tổ chức thực hiện trồng cây hoa Ban tập trung tại một số địa điểm phù hợp.

- UBND cấp huyện chủ động bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn kinh phí hàng năm thực hiện Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND) hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện bảo vệ và phát triển cây hoa Ban theo dự án được duyệt.

- Tăng cường kêu gọi, vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tài trợ kinh phí để thực hiện công tác bảo vệ và phát triển cây hoa Ban.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. UBND các huyện, thành phố Điện Biên Phủ

- Căn cứ khối lượng được phân bổ tại dự án, tổ chức lập hồ sơ thiết kế, trình các cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

- Chủ động bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (trong đó bao gồm cả nguồn kinh phí hàng năm thực hiện Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND) hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện bảo vệ và phát triển cây hoa Ban theo dự án được duyệt. Ngoài khối lượng diện tích bảo vệ cây hoa Ban tự nhiên theo dự án, có trách nhiệm tổ chức bảo vệ diện tích cây hoa Ban tự nhiên mọc tập trung hiện có ở các khu vực gần đường giao thông, khu dân cư, điểm du lịch trên địa bàn để tạo điểm nhấn về cảnh quan, môi trường góp phần thu hút, phát triển du lịch của tỉnh, huyện.

- Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn người dân thực hiện trồng cây hoa Ban đúng kỹ thuật, đảm bảo trồng thành các rừng cây hoa Ban tập trung trên địa bàn. Trường hợp diện tích trồng hoa Ban tập trung sau khi hết thời gian chăm sóc không thành rừng hoặc diện tích rừng hoa Ban tự nhiên được bảo vệ bị phá, cần xác định rõ trách nhiệm cụ thể của tổ chức, cá nhân có liên quan, yêu cầu tổ chức trồng lại các diện tích không thành rừng và xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

- Báo cáo tình hình thực hiện bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn hàng năm về Sở Nông nghiệp và PTNT để theo dõi, phối hợp thực hiện.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện khối lượng bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn các huyện.

- Phối hợp với UBND các huyện và thành phố Điện Biên Phủ tăng cường công tác quản lý, bảo vệ các diện tích cây hoa Ban tự nhiên; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với hành vi đào, đánh cây hoa Ban gốc ở rừng tự nhiên.

- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 để các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện.

- Tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn các chủ đầu tư dự án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng để thực hiện trồng rừng thay thế để lồng ghép vào kế hoạch trồng cây hoa Ban tập trung trên địa bàn các huyện.

- Hướng dẫn các địa phương biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ cây hoa Ban theo các quy định hiện hành.

- Tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền.

4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 và các nguồn vốn hợp pháp để các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tăng cường kêu gọi, vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tài trợ kinh phí để thực hiện công tác bảo vệ và phát triển cây hoa Ban theo dự án được duyệt.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp hướng dẫn các đơn vị liên quan triển khai thực hiện trồng cây hoa Ban trên các điểm di tích do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về Di sản văn hóa.

VII. HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN

1. Giá trị, ý nghĩa về văn hóa tinh thần

Từ ý nghĩa, giá trị to lớn của loài cây hoa Ban đối với đời sống văn hóa tinh thần của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên, nhất là đồng bào dân tộc Thái, việc bảo vệ và phát triển cây hoa Ban sẽ làm phong phú thêm bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc Thái.

Cùng với gia tăng về diện tích thì các hoạt động quảng bá về hình ảnh hoa Ban cũng được gia tăng thông qua hoạt động tổ chức Lễ hội hoa Ban hàng năm, và trên các phương tiện đại chúng khác giúp người dân hiểu sâu sắc hơn về văn hóa đồng bào các dân tộc nói chung, bản sắc văn hóa người Thái nói riêng....

2. Hiệu quả kinh tế - xã hội

Việc triển khai thực hiện dự án sẽ tạo điểm nhấn về cảnh quan đặc trưng của tỉnh, từ đó đã thu hút đông đảo du khách đến tham quan, góp phần phát huy tiềm năng du lịch, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; thúc đẩy hoạt động xúc tiến, đầu tư; tăng cường hợp tác, liên kết, phát huy tiềm năng, thế mạnh, phát triển du lịch lịch sử, văn hóa, sinh thái và tâm linh gắn với cây hoa Ban.

Khu vực bố trí trồng tập trung cây hoa Ban chủ yếu gần những điểm di tích, các điểm gần đường thuận lợi cho hoạt động tham quan, ngắm cảnh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân mở thêm các dịch vụ tăng thêm thu nhập.

3. Hiệu quả môi trường, cảnh quan

Dự án triển khai sẽ tạo được các rừng hoa Ban tập trung, tạo điểm nhấn về cảnh quan, môi trường để góp phần thu hút, phát triển du lịch của tỉnh.

Cùng với các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, hoạt động bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh góp phần làm tăng tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh.

 

Biểu 01/KH

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2020-2025

(Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

STT

Hạng mục/đơn vị thực hiện

ĐVT

Khối lượng

Kế hoạch thực hiện các năm

Ghi chú

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

I

Trồng hoa Ban tập trung

Ha

300

100

75

65

60

-

-

 

1

TP. Điện Biên Phủ

Ha

50

20

10

10

10

-

-

 

2

Huyện Điện Biên

Ha

100

30

25

25

20

-

-

 

3

Huyện Tuần Giáo

Ha

50

20

10

10

10

-

-

 

4

Huyện Mường Ảng

Ha

30

10

10

5

5

-

-

 

5

Huyện Tủa Chùa

Ha

30

10

10

5

5

-

-

 

6

Huyện Mường Chà

Ha

20

5

5

5

5

-

-

 

7

Huyện Điện Biên Đông

Ha

20

5

5

5

5

-

-

 

II

Bảo vệ hoa Ban tự nhiên

Lượt ha

7.900

400

1.500

1.500

1.500

1.500

1.500

 

1

TP. Điện Biên Phủ

Lượt ha

150

-

30

30

30

30

30

 

2

Huyện Điện Biên

Lượt ha

2.900

400

500

500

500

500

500

 

3

Huyện Mường Ảng

Lượt ha

400

-

80

80

80

80

80

 

4

Huyện Tuần Giáo

Lượt ha

1.250

-

250

250

250

250

250

 

5

Huyện Tủa Chùa

Lượt ha

500

-

100

100

100

100

100

 

6

Huyện Mường Chà

Lượt ha

1.200

-

240

240

240

240

240

 

7

Huyện Điện Biên Đông

Lượt ha

750

-

150

150

150

150

150

 

8

Huyện Mường Nhé

Lượt ha

750

-

150

150

150

150

150

 

Biểu 02a/ĐG

DỰ TOÁN ĐƠN GIÁ TRỒNG, CHĂM SÓC 1 HA CÂY HOA BAN TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

(Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

- Mật độ trồng: 278 cây/ha

- Định mức nhân công: Áp dụng theo Quyết định số 38/QĐ-BNN ngày 06/5/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (Quyết định 38); cự li đi làm áp dụng: 2.000-3.000 m

TT

Hạng mục

ĐVT

Khối lượng

Định mức

Số công

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Ghi chú

A

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

72.681.233

 

1

Năm thứ 1

 

 

 

 

 

42.163.513

 

1

Chi phí nhân công

 

 

 

 

 

12.447.313

 

1.1

Phát dọn thực bì toàn diện

m2

10.000

487

20,5

192.385

3.943.893

Dòng 71, nhóm thực bì 2, Quyết định 38

1.2

Đào hố (50 x 50 x 50 cm)

Hố

278

38

7,3

192.385

1.404.411

Dòng 80, nhóm đất 2, Quyết định 38

1.3

Vận chuyển và bón lót phân

Hố

278

147

1,9

192.385

365.532

Dòng 120, lượng phân bón <0,5 kg, Quyết định 38

1.4

Lấp hố (50 x 50 x 50 cm)

Hố

278

113

2,5

192.385

480.963

Dòng 95, nhóm đất 2, Quyết dịnh 38

1.5

Vận chuyển cây và trồng

Cây

278

32

8,7

192.385

1.673.750

Dòng 111, kích cỡ bầu >1,2 kg, Quyết định 38

1.6

Phát chăm sóc

m2

10.000

686

14,6

192.385

2.808.821

Dòng 114, thực bì nhóm 2, Quyết định 38

1.7

Xới vun gốc đường kính 0,8 - 1m

Gốc

278

148

1,9

192.385

365.532

Dòng 129, nhóm đất 2, Quyết định 38

1.8

Bảo vệ rừng trồng

Ha/năm

1

7,28

7,3

192.385

1.404.411

Dòng 154, điều kiện bảo vệ bình thường, Quyết định 38

2

Chi phí vật tư

 

 

 

 

 

29.716 200

 

2.1

Cây con ươm hạt

Cây

278

 

 

100.000

27.800.000

Tham khảo giá các vườn ươm cây giống

2.2

Bón lót phân NPK

Kg

83

0,3 kg/hố

 

5.000

415.000

Giá phân bón theo Báo cáo giá số 83/BC-STC ngày 04/5/2019

2.3

Cọc tre dài 1-1,2 m và dây buộc

Cọc

834

3 cọc/cây

 

1.800

1.501.200

Tham khảo đơn giá thị trường

II

Chăm sóc năm thứ hai

 

 

 

 

 

14.884.513

 

1

Chi phí nhân công lao động

 

 

 

 

 

10.269.513

 

1.1

Phát chăm sóc rừng trồng lần 1

m

10.000

686

14,6

192.385

2.808.821

Dòng 114, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

1.2

Xới vun gốc lần 1 đường kính 0,8 - 1m

Cây

278

138

2

192.385

384.770

Dòng 130, nhóm đất 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

1.3

Vận chuyển và bón thúc phân

Gốc

278

147

1,9

192.385

365.532

Dòng 120 lượng phân bón <0,5 kg, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

1.4

Vận chuyển và trồng dặm (15%)

Cây

42

16

2,6

192.385

500.201

Dòng 145, kích cỡ bầu >1,2 kg, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

1.5

Phát chăm sóc rừng trồng lần 2

m2

10.000

870

11,5

192.385

2.212.428

Dòng 115, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

1.6

Xới vun gốc lần 2 đường kính 0,8 - 1m

Cây

278

138

2

192.385

384.770

Dòng 130, nhóm đất 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

1.7

Phát chăm sóc rừng trồng lần 3

m2

10.000

870

11,5

192.385

2.212.428

Dòng 115, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

1.8

Bảo vệ rừng trồng

Ha/năm

1

7,28

7,28

192.385

1.400.563

Dòng 154, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

2

Chi phí vật tư

 

 

 

 

 

4.615.000

 

2.1

Cây con ươm hạt (trồng dặm 15%)

Cây

42

 

 

100.000

4.200.000

Tham khảo giá các vườn ươm cây giống

2.2

Phân NPK

Kg

83

0,3 kg/hố

 

5.000

415.000

Giá phân bón theo Báo cáo giá số 83/BC-STC ngày 04/5/2019

III

Chăm sóc năm thứ ba

 

 

 

 

 

9.538.450

 

 

Chi phí nhân công lao động

 

 

 

 

 

9.538.450

 

-

Phát chăm sóc rừng trồng lần 1

m2

10.000

800

12,5

192.385

2.404.813

Dòng 116, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

-

Xới vun gốc lần 1 đường kính 0,8 - 1m

Cây

278

138

2

192.385

384.770

Dòng 130, nhóm đất 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

-

Phát chăm sóc rừng trồng lần 2

m2

10.000

823

12,2

192.385

2.347.097

Dòng 117, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

-

Xới vun gốc lần 2 đường kính 0,8 - 1m

Cây

278

186

1,5

192.385

288.578

Dòng 126, nhóm đất 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

-

Vận chuyển và bón thúc phân

Cây

278

147

1,9

192.385

365.532

Dòng 120 lượng phân bón <0,5 kg, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

-

Phát chăm sóc rừng trồng lần 3

m2

10.000

823

12,2

192.385

2.347.097

Dòng 117, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

-

Bảo vệ rừng trồng

Ha/năm

1

7,28

7,28

192.385

1.400.563

Dòng 154, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

IV

Chăm sóc năm thứ tư

 

 

 

 

 

6.094.757

 

 

Chi phí nhân công lao động

 

 

 

 

 

6.094.757

 

-

Phát chăm sóc rừng trồng lần 1

m2

10.000

823

12,2

192.385

2.347.097

Dòng 117, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

-

Phát chăm sóc rừng trồng lần 2

m2

10.000

823

12,2

192.385

2.347.097

Dòng 117, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

-

Bảo vệ rừng trồng

Ha/năm

1

7,28

7,28

192.385

1.400.563

Dòng 154, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

B

Chi phí quản lý dự án

 

 

 

 

 

2.180.437

Theo Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT

C

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

 

 

 

 

 

5.087.686

Theo Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT

Tổng chi phí

 

 

 

 

 

79.949.356

 

 

Biểu 02b/ĐG

DỰ TOÁN ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ BẢO VỆ 1 HA/NĂM CÂY HOA BAN TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

(Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

TT

Hạng mục

Khối lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Ghi chú

1

Hỗ trợ nhân công bảo vệ

1

1.000.000

1.000.000

 

Tổng chi phí

 

1.000.000

1.000.000

 

Chi chú: Mức hỗ trợ thực hiện theo Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh

 

Biểu 03a/CTV

TỔNG HỢP DỰ TOÁN TRỒNG, CHĂM SÓC CÂY HOA BAN TẬP TRUNG

(Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

TT

Hạng mục

Khối lượng (ha)

Đơn giá (đồng/ha)

Thành tiền (đồng)

A

Chi phí trực tiếp

300

72.681.233

21.804.369.780

I

Năm thứ 1

300

42.163.513

12.649.053.900

1

Chi phí nhân công

300

12.447.313

3.734.193.900

2

Chi phí vật tư

300

29.716.200

8.914.860.000

II

Chăm sóc năm thứ hai

300

14.884.513

4.465.353.840

1

Chi phí nhân công lao động

300

10.269.513

3.080.853.840

2

Chi phí vật tư

300

4.615.000

1.384.500.000

III

Chăm sóc năm thứ ba

300

9.538.450

2.861.534.940

 

Chi phí nhân công lao động

300

9.538.450

2.861.534.940

IV

Chăm sóc năm thứ tư

300

6.094.757

1.828.427.100

 

Chi phí nhân công lao động

300

6.094.757

1.828.427.100

B

Chi phí quản lý dự án

300

2.180.437

654.131.100

C

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

300

5.087.686

1.526.305.800

Tổng cộng

300

79.949.356

23.984.806.680

Biểu 03b/ĐG

TỔNG HỢP VỐN HỖ TRỢ BẢO VỆ RỪNG HOA BAN TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

(Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

STT

Năm thực hiện/Hạng mục

Khối lượng (lượt ha)

Đơn giá (đồng/lượt ha)

Thành tiền (đồng)

1

Năm 2020

400

 

400.000.000

-

Hỗ trợ nhân công bảo vệ

400

1.000.000

400.000.000

2

Từ năm 2021 đến 2025

7.500

 

7.500.000.000

-

Hỗ trợ nhân công bảo vệ

7.500

1.000.000

7.500.000.000

Tổng chi phí

 

 

7.900.000.000

 

Biểu 04/XDDA

DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2020-2025

(Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

TT

Hạng mục

ĐVT

Định mức

Khối lượng

Tổng công

Hệ số khó khăn

Hệ số lương và phụ cấp theo lương

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Căn cứ áp dụng

(Quyết định số 487/QĐ- BNN-TCCB ngày 26/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

Hệ số lương

Khu vực

Tổng cộng (A+B)

 

 

 

 

 

 

 

 

202.276.016

 

A

Chi phí tư vấn sau thuế (A1+A2)

 

 

 

 

 

 

 

 

174.496.946

 

A1

Chi phí tư vấn trước thuế (I+II)

 

 

 

 

 

 

 

 

159.488.360

 

I

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

150.085.860

 

1

Chuẩn bị

 

 

 

35

 

 

 

 

9.581.523

 

-

Thu thập tài liệu, bản đồ phục vụ công trình

Công/CT

15

1

15

 

3,33

0,5

241.986

3.629.795

Mục 1.1.1

-

Thiết kế kỹ thuật

Công/CT

10

1

10

 

5,42

0,5

374.036

3.740.364

Mục 5.1

-

Chuẩn bị vật tư, kỹ thuật, đời sống

Công/CT

10

1

10

 

3,00

0,5

221.136

2.211.364

Mục 8

2

Ngoại nghiệp

 

 

 

351,37

 

 

 

 

100.460.458

 

-

Sơ thám, làm thủ tục hành chính với địa phương

Công/huyện

5

10

50

1,2

4,65

0,5

384.145

19.207.273

Mục 17

-

Khoanh vẽ loại đất, loại rừng lên bản đồ

Công/ha

0,02

6.000

120

1,2

3,00

0,5

259.045

31.085.455

Mục 24.1

-

Điều tra lâm học, cấu trúc, tăng trưởng

Công/Ô

2

20

40

1,2

3,46

0,5

293.922

11.756.873

Mục 31.1.1

-

Điều tra, đánh giá loại đất, nguồn gốc đất

Công/phẫu diện đất

1,8

5

9,0

1,2

4,06

0,5

339.413

3.054.715

Mục 36.1

-

Khảo sát các đối tượng đất rừng

Công/ha

0,007

6.000

42

1,2

4,06

0,5

339.413

14.255.335

Mục 48.2

-

Hoàn chỉnh số liệu, bản đồ ngoại nghiệp

Ha

0,005

6.000

30

1,2

5,42

0,5

442.525

13.275.764

Mục 59

-

Kiểm tra ngoại nghiệp (% số công ngoại nghiệp)

Công/CT

7%

291

20,37

1,2

4,65

0,5

384.145

7.825.043

Mục 60

-

Tổ chức hội nghị tại huyện

Công/CT

40

1

40

1,2

4,32

0,5

359.125

 

Mục 62

-

Chuyển quân và rút quân ngoại nghiệp

C/ng/CT

2

0

0

1,2

3,99

0,5

334.105

0

Mục 63.1

3

Nội nghiệp

 

 

 

141,4

 

 

 

 

40.043.879

 

-

Tổng hợp điện tích

Công/ha

0,001

6.000

6

 

2,41

0,5

183.859

1.103.155

Mục 64.2

-

Nhập số liệu vào máy tính

Công/Biểu

0,05

100

5

 

3,99

0,5

283.686

1.418.432

Mục 65.1

-

Số hóa bản đồ tỷ lệ 1/10.000

Công/Mảnh

25

2

50

 

3,63

0,5

260.941

13.047.045

Mục 79.2

-

Viết thuyết minh Dự án

Công/CT

40

1

40

 

4,65

0,5

325.386

13.015.455

Mục 86.1

-

Chỉnh sửa tài liệu, báo cáo

Công/CT

15

1

15

 

3,99

0,5

283.686

4.255.295

Mục 89.1

-

Kiểm tra nội nghiệp (% số công nội nghiệp)

Công/CT

15%

116

17,4

 

4,32

0,5

304.536

5.298.933

Mục 90

-

In ấn, giao nộp tài liệu thành quả

Công/CT

8

1

8

 

3,27

0,5

238.195

1.905.564

Mục 91

II

Phục vụ = 1/15 (công ngoại nghiệp + nội nghiệp)

Công/CT

1/15

493

32,85

 

4,03

0,5

286.214

9.402.500

Mục 92

A2

Thuế (10% chi phí trực tiếp)

 

10%

 

 

 

 

 

 

15.008.586

 

B

Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

27.779.070

 

I

Xây lập đề cương, dự toán

 

 

 

8,8

 

 

 

374.036

7.291.520

 

-

Xây dựng đề cương, dự toán

Công/CT

8,8

1

8,8

 

5,42

0,50

374.036

3.291.520

Mục 2.1

-

Chi phí lập hồ sơ mời thầu

%

0,1

 

 

 

 

 

 

1.000.000

 

-

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu

%

0,05

 

 

 

 

 

 

1.000.000

 

-

Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu

%

0,01

 

 

 

 

 

 

1.000.000

 

-

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

%

0,05

 

 

 

 

 

 

1.000.000

 

II

Quản lý (% công chuẩn bị + ngoại nghiệp + nội nghiệp + phục vụ)

Công/CT

12%

561

67,27

 

4,32

0,5

304.536

20.487.550

Mục 93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu 05/THV

TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2020-2025

(Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

ĐVT: đồng

TT

Hạng mục thực hiện

Tổng vốn

Kế hoạch vốn các năm

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng cộng

31.452.929.096

5.240.262.416

6.615.786.180

6.791.892.825

6.572.480.502

3.667.194.400

2.565.312.773

I

Xây dựng dự án

202.276.016

202.276.016

-

-

-

-

-

II

Thực hiện dự án

31.250.653.080

5.037.986.400

6.615.786.180

6.791.892.825

6.572.480.502

3.667.194.400

2.565.312.773

1

Trồng hoa Ban tập trung

23.350.653.080

4.637.986.400

5.115.786.180

5.291.892.825

5.072.480.502

2.167.194.400

1.065.312.773

 

TP. Điện Biên Phủ

3.930.425.400

927.597.280

791.257.916

837.374.154

866.535.876

335.694.906

171.965.268

 

Huyện Điện Biên

7.860.850.800

1.391.395.920

1.650.685.514

1.883.589.509

1.800.355.710

757.372.446

377.451.701

 

Huyện Tuần Giáo

3.930.425.400

927.597.280

791.257.916

837.374.154

866.535.876

335.694.906

171.965.268

 

Huyện Mường Ảng

2.364.959.473

463.798.640

627.528.278

500.551.896

485.729.407

201.368.618

85.982.634

 

Huyện Tủa Chùa

2.364.959.473

463.798.640

627.528.278

500.551.896

485.729.407

201.368.618

85.982.634

 

Huyện Mường Chà

1.333.566.607

231.899.320

313.764.139

366.225.608

167.847.453

167.847.453

85.982.634

 

Huyện Điện Biên Đông

1.565.465.927

231.899.320

313.764.139

366.225.608

399.746.773

167.847.453

85.982.634

2

Bảo vệ rừng hoa Ban tự nhiên

7.900.000.000

400.000.000

1.500.000.000

1.500.000.000

1.500.000.000

1.500.000000

1.500.000.000

 

TP. Điện Biên Phủ

150.000.000

-

30.000.000

30.000.000

30.000.000

30.000.000

30.000.000

 

Huyện Điện Biên

2.900.000.000

400.000.000

500.000.000

500.000.000

500.000.000

500.000.000

500.000.000

 

Huyện Mường Ảng

400.000.000

-

80.000.000

80.000.000

80.000.000

80.000.000

80.000.000

 

Huyện Tuần Giáo

1.250.000.000

-

250.000.000

250.000.000

250.000.000

250.000.000

250.000.000

 

Huyện Tủa Chùa

500.000.000

-

100.000.000

100.000.000

100.000.000

100.000.000

100.000.000

 

Huyện Mường Chà

1.200.000.000

-

240.000.000

240.000.000

240.000.000

240.000.000

240.000.000

 

Huyện Điện Biên Đông

750.000.000

-

150.000.000

150.000.000

150.000.000

150 000.000

150.000.000

 

Huyện Mường Nhé

750.000.000

-

150.000.000

150.000.000

150.000.000

150.000.000

150.000.000

 

Biểu 06a/THV

TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2020-2025

(Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

(phân nguồn vốn đầu tư theo hạng mục thực hiện)

ĐVT: đồng

TT

Nguồn vốn/hạng mục thực hiện

Tổng vốn

Kế hoạch thực hiện các năm

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng cộng

31.452.929.096

5.240.262.416

6.615.786.180

6.791.892.825

6.572.480.502

3.667.194.400

2.565.312.773

1

Vốn ngân sách địa phương

25.615.265.826

4.080.765.816

5.336.839.635

5.468.919.619

5.304.360.377

3.125.395.800

2.298.984.580

-

Xây dựng dự án

202.276.016

202.276.016

-

-

-

-

-

-

Trồng hoa Ban tập trung

17.512.989.810

3.478.489.800

3.836.839.635

3.968.919.619

3.804.360.377

1.625.395.800

798.984.580

-

Bảo vệ hoa Ban tự nhiên

7.900.000.000

400.000.000

1.500.000.000

1.500.000.000

1.500.000.000

1.500.000.000

1.500.000.000

2

Vốn trồng rừng thay thế

5.837.663.270

1.159.496.600

1.278.946.545

1.322.973.206

1.268.120.126

541.798.600

266.328.193

-

Trồng hoa Ban tập trung

5.837.663.270

1.159.496.600

1.278.946.545

1.322.973.206

1.268.120.126

541.798.600

266.328.193

 

Biểu 06b/THV

TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2020-2025

(Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

(phân nguồn vốn đầu tư theo hạng mục và địa điểm thực hiện)

ĐVT: đồng

TT

Nguồn vốn/hạng mục/địa điểm thực hiện

Tổng vốn

Kế hoạch vốn các năm

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng cộng

31.452.929.096

5.240.262.416

6.615.786.180

6.791.892.825

6.572.480.502

3.667.194.400

2.565.312.773

A

Vốn ngân sách địa phương

25.615.265.826

4.080.765.816

5.336.839.635

5.468.919.619

5.304.360.377

3.125.395.800

2.298.984.580

I

Xây dựng dự án

202.276.016

202.276.016

-

-

-

-

-

II

Thực hiện dự án

25.412.989.810

3.878.489.800

5.336.839.635

5.468.919.619

5.304.360.377

3.125.395.800

2.298.984.580

1

Trồng hoa Ban tập trung

17.512.989.810

3.478.489.800

3.836.839.635

3.968.919.619

3.804.360.377

1.625.395.800

798.984.580

-

TP. Điện Biên Phủ

2.947.819.050

695.697.960

593.443.437

628.030.616

649.901.907

251.771.180

128.973.951

-

Huyện Điện Biên

5.895.638.100

1.043.546.940

1.238.014.136

1.412.692.132

1.350.266.783

568.029.335

283.088.776

-

Huyện Tuần Giáo

2.947.819.050

695.697.960

593.443.437

628.030.616

649.901.907

251.771.180

128.973.951

-

Huyện Mường Ảng

1.773.719.605

347.848.980

470.646.209

375.413.922

364.297.055

151.026.464

64.486.976

-

Huyện Tủa Chùa

1.773.719.605

347.848.980

470.646.209

375.413.922

364.297.055

151.026.464

64.486.976

-

Huyện Mường Chà

1.000.174.955

173.924.490

235.323.104

274.669.206

125.885.590

125.885.590

64.486.976

-

Huyện Điện Biên Đông

1.174.099.445

173.924.490

235.323.104

274.669.206

299.810.080

125.885.590

64.486.976

2

Bo vệ rừng hoa Ban tự nhiên

7.900.000.000

400.000.000

1.500.000.000

1.500.000.000

1.500.000.000

1.500.000.000

1.500.000.000

-

TP. Điện Biên Phủ

150.000.000

-

30.000.000

30.000.000

30.000.000

30.000.000

30.000.000

-

Huyện Điện Biên

2.900.000.000

400.000.000

500.000.000

500.000.000

500.000.000

500.000.000

500.000.000

-

Huyện Mường Ảng

400.000.000

-

80.000.000

80.000.000

80.000.000

80.000.000

80.000.000

-

Huyện Tuần Giáo

1.250.000.000

-

250.000.000

250.000.000

250.000.000

250.000.000

250.000.000

-

Huyện Tủa Chùa

500.000.000

-

100.000.000

100.000.000

100.000.000

100.000.000

100.000.000

-

Huyện Mường Chà

1.200.000.000

-

240.000.000

240.000.000

240.000.000

240.000.000

240.000.000

-

Huyện Điện Biên Đông

750.000.000

-

150.000.000

150.000.000

150.000.000

150.000.000

150.000.000

-

Huyện Mường Nhé

750.000.000

-

150.000.000

150.000.000

150.000.000

150.000.000

150.000.000

B

Vốn trồng rừng thay thế (thực hiện hạng mục trồng hoa Ban tập trung)

5.837.663.270

1.159.496.600

1.278.946.545

1.322.973.206

1.268.120.126

541.798.600

266.328.193

-

TP. Điện Biên Phủ

982.606.350

231.899.320

197.814.479

209.343.539

216.633.969

83.923.727

42.991.317

-

Huyện Điện Biên

1.965.212.700

347.848.980

412.671.379

470.897.377

450.088.928

189.343.112

94.362.925

-

Huyện Tuần Giáo

982.606.350

231.899.320

197.814.479

209.343.539

216.633.969

83.923.727

42.991.317

-

Huyện Mường Ảng

591.239.868

115.949.660

156.882.070

125.137.974

121.432.352

50.342.155

21.495.659

-

Huyện Tủa Chùa

591.239.868

115.949.660

156.882.070

125.137.974

121.432.352

50.342.155

21.495.659

-

Huyện Mường Chà

333.391.652

57.974.830

78.441.035

91.556.402

41.961.863

41.961.863

21.495.659

-

Huyện Điện Biên Đông

391.366.482

57.974.830

78.441.035

91.556.402

99.936.693

41.961.863

21.495.659