Giới thiệu chung về Quyết định 89/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành nhằm thiết lập hệ thống cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cứu kèm theo. Quyết định này phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý, bảo vệ rừng, giúp các cơ quan chức năng và người dân chủ động nhận diện nguy cơ, từ đó triển khai kịp thời các biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về các cấp dự báo cháy rừng và hệ thống các bảng tra cấp dự báo cháy rừng được áp dụng thống nhất trên toàn bộ diện tích rừng thuộc địa giới hành chính tỉnh Điện Biên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với toàn bộ các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước, cùng các tổ chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Hệ thống cấp dự báo cháy rừng
Để đảm bảo tính khoa học và chính xác trong việc cảnh báo thiên tai, hệ thống dự báo được phân chia cụ thể:
- Phân cấp dự báo: Cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên được chia làm 5 cấp độ, tăng dần từ cấp I đến cấp V tương ứng với mức độ nguy hiểm từ thấp đến cực kỳ nguy hiểm.
- Chi tiết hướng dẫn: Nội dung chi tiết về tiêu chí xác định, đặc điểm nhận biết và các biện pháp ứng phó cho từng cấp dự báo được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
Bên cạnh việc phân cấp, văn bản cũng ban hành công cụ kỹ thuật hỗ trợ xác định nhanh nguy cơ cháy rừng:
- Quy định bảng tra: Hệ thống các bảng tra cấp dự báo cháy rừng được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
- Mục đích sử dụng: Đây là cơ sở dữ liệu kỹ thuật giúp lực lượng kiểm lâm, chính quyền địa phương và các chủ rừng dễ dàng tra cứu, tính toán chỉ số khí tượng để đưa ra cảnh báo cháy rừng kịp thời và chính xác nhất.
Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ mốc thời gian chuyển tiếp pháp lý và phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026.
- Thay thế văn bản cũ: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Cấp dự báo cháy rừng và các Bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/2025/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ CÁC BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐCP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Cấp dự báo cháy rừng và các Bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Cấp dự báo cháy rừng
Cấp dự báo cháy rừng gồm 5 cấp, từ cấp I đến cấp V được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
Bảng tra cấp dự báo cháy rừng được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Cấp dự báo cháy rừng và các Bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
| Cấp cháy | Đặc trưng cháy rừng |
| I | Cấp thấp: Ít có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng thấp, trên biển báo mũi tên chỉ số I. |
| II | Cấp trung bình: Có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo mũi tên chỉ số II. |
| III | Cấp cao: Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng. Chú trọng phòng cháy các loại rừng thông, keo, bạch đàn, tre nứa,... Khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo mũi tên chỉ số III. |
| IV | Cấp nguy hiểm: Thời tiết khô hanh, hạn kéo dài, có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh. Nguy cơ cháy rừng lớn, trên biển báo mũi tên chỉ số IV. |
| V | Cấp cực kỳ nguy hiểm: Thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các loại rừng. Rất nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh, trên biển báo mũi tên chỉ số V. |
PHỤ LỤC II
CÁC BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng được thiết lập cho ba tiểu vùng khí hậu của tỉnh Điện Biên
a) Tiểu vùng thung lũng Điện Biên bao gồm: Phường Điện Biên Phủ, phường Mường Thanh và các xã Mường Phăng, Thanh Nưa, Thanh Yên, Sam Mứn, Thanh An, Núa Ngam, Mường Nhà, Na Son, Pu Nhi, Xa Dung, Mường Luân, Tìa Dình, Phình Giàng. Lượng mưa bình quân năm <1600 mm, đại diện là Trạm Điện Biên.
b) Tiểu vùng Tuần Giáo bao gồm: Các xã Sín Chải, Tủa Thàng, Sáng Nhè, Tủa Chùa, Pú Nhung, Mường Mùn, Quài Tở, Chiềng Sinh, Búng Lao, Mường Lạn, Mường Ảng, Nà Tấu. Lượng mưa bình quân năm <1600 mm, đại diện là Trạm Tuần Giáo.
c) Tiểu vùng Mường Lay bao gồm: Phường Mường Lay và các xã Sín Thầu, Mường Nhé, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm, Mường Chà, Nà Hỳ, Nà Bủng, Si Pa Phìn, Chà Tở, Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Mươn. Lượng mưa bình quân năm từ 1.600 - 2000 mm, đại diện là Trạm Mường Lay.
2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
a) Theo chỉ số P của Nesterop: Công thức, phương pháp xác định được quy định chi tiết tại mục 4.2.1, Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 14211:2024) Cấp dự báo cháy rừng - Phương pháp xác định.
Trên cơ sở xác định lượng mưa hữu hiệu, công thức dự báo cấp cháy rừng, thiết lập bảng tra cấp dự báo cháy rừng tỉnh Điện Biên được xác lập như sau:
| Nội dung | Cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số | ||||
| I | II | III | IV | V | |
| Chỉ số P | 0-1000 | 1000-2000 | 2000-3000 | 3000-4000 | >4000 |
b) Chỉ số ngày khô hạn liên tục (H) của Phạm Ngọc Hưng: Công thức, phương pháp xác định được quy định chi tiết tại mục 4.2.2, Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 14211:2024) Cấp dự báo cháy rừng - Phương pháp xác định.
BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG THEO CHỈ SỐ H
| TT | Nội dung | Đơn vị | Số ngày giữ cấp dự báo cháy rừng | ||
| Nhiệt độ cao nhất ngày <200C | Nhiệt độ cao nhất ngày: 21-300C | Nhiệt độ cao nhất ngày >300C | |||
| A. TIỂU VÙNG THUNG LŨNG ĐIỆN BIÊN | |||||
| Tháng 1 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <11 | <10 |
|
|
| N=1 |
| <12 | <11 |
|
|
| N=2 |
| <13 | <12 |
|
|
| N=3 |
| <14 | <13 |
|
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=1 |
| 12 | 11 |
|
|
| N=2 |
| 13 | 12 |
|
|
| N=3 |
| 14 | 13 |
|
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=1 |
| 12 | 11 |
|
|
| N=2 |
| 13 | 12 |
|
|
| N=3 |
| 14 | 13 |
|
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=1 |
| 12 | 11 |
|
|
| N=2 |
| 13 | 12 |
|
|
| N=3 |
| 14 | 13 |
|
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 2 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <13 | <12 |
|
|
| N=1 |
| <14 | <13 |
|
|
| N=2 |
| <15 | <14 |
|
|
| N=3 |
| <16 | <15 |
|
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=1 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=2 |
| 12 | 11 |
|
|
| N=3 |
| 13 | 12 |
|
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=1 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=2 |
| 12 | 11 |
|
|
| N=3 |
| 13 | 12 |
|
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=1 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=2 |
| 12 | 11 |
|
|
| N=3 |
| 13 | 12 |
|
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 3 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <7 | <6 | <5 |
|
| N=1 |
| <8 | <7 | <6 |
|
| N=2 |
| <9 | <8 | <7 |
|
| N=3 |
| <10 | <9 | <8 |
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 | 5 |
|
| N=1 |
| 8 | 7 | 6 |
|
| N=2 |
| 9 | 8 | 7 |
|
| N=3 |
| 10 | 9 | 8 |
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 | 5 |
|
| N=1 |
| 8 | 7 | 6 |
|
| N=2 |
| 9 | 8 | 7 |
|
| N=3 |
| 10 | 9 | 8 |
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 | 5 |
|
| N=1 |
| 8 | 7 | 6 |
|
| N=2 |
| 9 | 8 | 7 |
|
| N=3 |
| 10 | 9 | 8 |
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 4 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| <7 | <6 |
|
| N=1 |
|
| <8 | <7 |
|
| N=2 |
|
| <9 | <8 |
|
| N=3 |
|
| <10 | <9 |
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=1 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=2 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=3 |
|
| 8 | 7 |
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=1 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=2 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=3 |
|
| 8 | 7 |
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=1 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=2 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=3 |
|
| 8 | 7 |
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 5 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| <5 | <4 |
|
| N=1 |
|
| <6 | <5 |
|
| N=2 |
|
| <7 | <6 |
|
| N=3 |
|
| <8 | <7 |
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=1 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=2 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=3 |
|
| 8 | 7 |
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=1 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=2 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=3 |
|
| 8 | 7 |
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=1 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=2 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=3 |
|
| 8 | 7 |
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 10 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| <6 | <5 |
|
| N=1 |
|
| <7 | <6 |
|
| N=2 |
|
| <8 | <7 |
|
| N=3 |
|
| <9 | <8 |
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=1 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=2 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=3 |
|
| 8 | 7 |
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=1 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=2 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=3 |
|
| 8 | 7 |
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=1 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=2 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=3 |
|
| 8 | 7 |
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 11 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <7 | <6 |
|
|
| N=1 |
| <8 | <7 |
|
|
| N=2 |
| <9 | <8 |
|
|
| N>2 |
| <10 | <9 |
|
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=1 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=2 |
| 9 | 8 |
|
|
| N>2 |
| 10 | 9 |
|
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=1 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=2 |
| 9 | 8 |
|
|
| N>2 |
| 10 | 9 |
|
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=1 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=2 |
| 9 | 8 |
|
|
| N>2 |
| 9 | 9 |
|
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 12 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <10 | <9 |
|
|
| N=1 |
| <11 | <10 |
|
|
| N=2 |
| <12 | <11 |
|
|
| N=3 |
| <13 | <12 |
|
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 6 | 5 |
|
|
| N=1 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=2 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=3 |
| 9 | 8 |
|
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 6 | 5 |
|
|
| N=1 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=2 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=3 |
| 9 | 8 |
|
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 6 | 5 |
|
|
| N=1 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=2 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=3 |
| 9 | 8 |
|
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| B. TIỂU VÙNG TUẦN GIÁO | |||||
| Tháng 1 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <11 | <10 |
|
|
| N=1 |
| <12 | <11 |
|
|
| N=2 |
| <13 | <12 |
|
|
| N=3 |
| <14 | <13 |
|
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=1 |
| 9 | 8 |
|
|
| N=2 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=3 |
| 11 | 10 |
|
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=1 |
| 9 | 8 |
|
|
| N=2 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=3 |
| 11 | 10 |
|
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=1 |
| 9 | 8 |
|
|
| N=2 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=3 |
| 11 | 10 |
|
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 2 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <9 | <8 |
|
|
| N=1 |
| <10 | <9 |
|
|
| N=2 |
| <11 | <10 |
|
|
| N>2 |
| <12 | <11 |
|
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=1 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=2 |
| 9 | 8 |
|
|
| N>2 |
| 10 | 9 |
|
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=1 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=2 |
| 9 | 8 |
|
|
| N>2 |
| 10 | 9 |
|
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=1 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=2 |
| 9 | 8 |
|
|
| N>2 |
| 10 | 9 |
|
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 3 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <6 | <5 | <4 |
|
| N=1 |
| <7 | <6 | <5 |
|
| N=2 |
| <8 | <7 | <6 |
|
| N>2 |
| <9 | <8 | <7 |
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 6 | 5 | 4 |
|
| N=1 |
| 7 | 6 | 5 |
|
| N=2 |
| 8 | 7 | 6 |
|
| N>2 |
| 9 | 8 | 7 |
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 6 | 5 | 4 |
|
| N=1 |
| 7 | 6 | 5 |
|
| N=2 |
| 8 | 7 | 6 |
|
| N>2 |
| 9 | 8 | 7 |
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 6 | 5 | 4 |
|
| N=1 |
| 7 | 6 | 5 |
|
| N=2 |
| 8 | 7 | 6 |
|
| N>2 |
| 9 | 8 | 7 |
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 4 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| <5 | <4 |
|
| N=1 |
|
| <6 | <5 |
|
| N=2 |
|
| <7 | <6 |
|
| N>2 |
|
| <8 | <7 |
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=1 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=2 |
|
| 7 | 6 |
|
| N>2 |
|
| 8 | 7 |
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=1 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=2 |
|
| 7 | 6 |
|
| N>2 |
|
| 8 | 7 |
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=1 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=2 |
|
| 7 | 6 |
|
| N>2 |
|
| 8 | 7 |
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 5 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| <5 | <4 |
|
| N=1 |
|
| <6 | <5 |
|
| N=2 |
|
| <7 | <6 |
|
| N>2 |
|
| <8 | <7 |
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 4 | 3 |
|
| N=1 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=2 |
|
| 6 | 5 |
|
| N>2 |
|
| 7 | 6 |
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 4 | 3 |
|
| N=1 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=2 |
|
| 6 | 5 |
|
| N>2 |
|
| 7 | 6 |
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 4 | 3 |
|
| N=1 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=2 |
|
| 6 | 5 |
|
| N>2 |
|
| 7 | 6 |
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 10 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| <7 | <6 |
|
| N=1 |
|
| <8 | <7 |
|
| N=2 |
|
| <9 | <8 |
|
| N>2 |
|
| <10 | <9 |
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=1 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=2 |
|
| 8 | 7 |
|
| N>2 |
|
| 9 | 8 |
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=1 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=2 |
|
| 8 | 7 |
|
| N>2 |
|
| 9 | 8 |
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=1 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=2 |
|
| 8 | 7 |
|
| N>2 |
|
| 9 | 8 |
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 11 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <7 | <6 |
|
|
| N=1 |
| <8 | <7 |
|
|
| N=2 |
| <9 | <8 |
|
|
| N>2 |
| <10 | <9 |
|
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=1 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=2 |
| 9 | 8 |
|
|
| N>2 |
| 10 | 9 |
|
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=1 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=2 |
| 9 | 8 |
|
|
| N>2 |
| 10 | 9 |
|
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=1 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=2 |
| 9 | 8 |
|
|
| N>2 |
| 10 | 9 |
|
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 12 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <10 | <9 |
|
|
| N=1 |
| <11 | <10 |
|
|
| N=2 |
| <12 | <11 |
|
|
| N>2 |
| <13 | <12 |
|
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 9 | 8 |
|
|
| N=1 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=2 |
| 11 | 10 |
|
|
| N>2 |
| 12 | 11 |
|
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 9 | 8 |
|
|
| N=1 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=2 |
| 11 | 10 |
|
|
| N>2 |
| 12 | 11 |
|
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 9 | 8 |
|
|
| N=1 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=2 |
| 11 | 10 |
|
|
| N>2 |
| 12 | 11 |
|
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| C. TIỂU VÙNG MƯỜNG LAY | |||||
| Tháng 1 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <12 | <11 |
|
|
| N=1 |
| <13 | <12 |
|
|
| N=2 |
| <14 | <13 |
|
|
| N=3 |
| <15 | <14 |
|
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=1 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=2 |
| 12 | 11 |
|
|
| N=3 |
| 13 | 12 |
|
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=1 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=2 |
| 12 | 11 |
|
|
| N=3 |
| 13 | 12 |
|
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=1 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=2 |
| 12 | 11 |
|
|
| N=3 |
| 13 | 12 |
|
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 2 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <12 | <11 |
|
|
| N=1 |
| <13 | <12 |
|
|
| N=2 |
| <14 | <13 |
|
|
| N=3 |
| <15 | <14 |
|
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=1 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=2 |
| 12 | 11 |
|
|
| N=3 |
| 13 | 12 |
|
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=1 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=2 |
| 12 | 11 |
|
|
| N=3 |
| 13 | 12 |
|
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=1 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=2 |
| 12 | 11 |
|
|
| N=3 |
| 13 | 12 |
|
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 3 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <7 | <6 | <5 |
|
| N=1 |
| <8 | <7 | <6 |
|
| N=2 |
| <9 | <8 | <7 |
|
| N=3 |
| <10 | <9 | <8 |
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 | 5 |
|
| N=1 |
| 8 | 7 | 6 |
|
| N=2 |
| 9 | 8 | 7 |
|
| N=3 |
| 10 | 9 | 8 |
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 | 5 |
|
| N=1 |
| 8 | 7 | 6 |
|
| N=2 |
| 9 | 8 | 7 |
|
| N=3 |
| 10 | 9 | 8 |
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 | 5 |
|
| N=1 |
| 8 | 7 | 6 |
|
| N=2 |
| 9 | 8 | 7 |
|
| N=3 |
| 10 | 9 | 8 |
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 4 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| <5 | <4 |
|
| N=1 |
|
| <6 | <5 |
|
| N=2 |
|
| <7 | <6 |
|
| N=3 |
|
| <8 | <7 |
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 4 | 3 |
|
| N=1 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=2 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=3 |
|
| 7 | 6 |
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 4 | 3 |
|
| N=1 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=2 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=3 |
|
| 7 | 6 |
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 4 | 3 |
|
| N=1 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=2 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=3 |
|
| 7 | 6 |
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 5 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| <5 | <4 |
|
| N=1 |
|
| <6 | <5 |
|
| N=2 |
|
| <7 | <6 |
|
| N=3 |
|
| <8 | <7 |
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 4 | 3 |
|
| N=1 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=2 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=3 |
|
| 7 | 6 |
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 4 | 3 |
|
| N=1 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=2 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=3 |
|
| 7 | 6 |
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 4 | 3 |
|
| N=1 |
|
| 5 | 4 |
|
| N=2 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=3 |
|
| 7 | 6 |
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 10 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| <7 | <6 |
|
| N=1 |
|
| <8 | <7 |
|
| N=2 |
|
| <9 | <8 |
|
| N=3 |
|
| <10 | <9 |
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=1 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=2 |
|
| 8 | 7 |
|
| N=3 |
|
| 9 | 8 |
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=1 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=2 |
|
| 8 | 7 |
|
| N=3 |
|
| 9 | 8 |
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
|
| 6 | 5 |
|
| N=1 |
|
| 7 | 6 |
|
| N=2 |
|
| 8 | 7 |
|
| N=3 |
|
| 9 | 8 |
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 11 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <8 | <7 |
|
|
| N=1 |
| <9 | <8 |
|
|
| N=2 |
| <10 | <9 |
|
|
| N=3 |
| <11 | <10 |
|
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=1 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=2 |
| 9 | 8 |
|
|
| N=3 |
| 10 | 9 |
|
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=1 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=2 |
| 9 | 8 |
|
|
| N=3 |
| 10 | 9 |
|
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 7 | 6 |
|
|
| N=1 |
| 8 | 7 |
|
|
| N=2 |
| 9 | 8 |
|
|
| N=3 |
| 10 | 9 |
|
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
| Tháng 12 | |||||
| 1 | Cấp I | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| <11 | <10 |
|
|
| N=1 |
| <12 | <11 |
|
|
| N=2 |
| <13 | <12 |
|
|
| N=3 |
| <14 | <13 |
|
| 2 | Cấp II | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 9 | 8 |
|
|
| N=1 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=2 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=3 |
| 12 | 11 |
|
| 3 | Cấp III | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 9 | 8 |
|
|
| N=1 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=2 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=3 |
| 12 | 11 |
|
| 4 | Cấp IV | Ngày |
|
|
|
|
| N=0 |
| 9 | 8 |
|
|
| N=1 |
| 10 | 9 |
|
|
| N=2 |
| 11 | 10 |
|
|
| N=3 |
| 12 | 11 |
|
| 5 | Cấp V | Ngày |
|
|
|
|
| Khi cấp cháy rừng đạt cấp V, thì số ngày giữ cấp V sẽ kết thúc khi có mưa ≥5mm | ||||
Ghi chú: N là số ngày có lượng mưa <5mm trong giai đoạn dự báo
- 1Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2Quyết định 213/2025/QĐ-UBND quy định cấp dự báo cháy rừng, bảng tra cấp dự báo cháy rừng, thời gian cao điểm xảy ra cháy rừng và xác định vùng trọng điểm cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 1Luật Lâm nghiệp 2017
- 2Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 3Nghị định 91/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 4Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 6Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 7Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- 8Thông tư 16/2025/TT-BNNMT quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 10Quyết định 213/2025/QĐ-UBND quy định cấp dự báo cháy rừng, bảng tra cấp dự báo cháy rừng, thời gian cao điểm xảy ra cháy rừng và xác định vùng trọng điểm cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quyết định 89/2025/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừng và các Bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 89/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/12/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Lê Văn Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
