Quyết định số 89/1999/QĐ-TCHQ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành nhằm điều chỉnh giảm khung giá tính thuế đối với một số mặt hàng nhập khẩu cụ thể, sửa đổi bổ sung cho Bảng giá mua tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định số 590A/1998/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quyết định này hướng tới việc tối ưu hóa và cập nhật thực tế giá tính thuế đối với các mặt hàng tiêu dùng và thiết bị gia dụng nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan bao gồm Cục kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý và thu thuế. Đồng thời, quyết định này cũng áp dụng trực tiếp đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu các mặt hàng bồn tắm, bình đun nước nóng và mì chính vào thị trường Việt Nam.
Nội dung điều chỉnh giảm giá tính thuế tối thiểu
Quyết định thực hiện điều chỉnh giảm giá tính thuế trong phạm vi 10% đối với các mặt hàng cụ thể quy định tại Bảng giá mua tối thiểu kèm theo Quyết định số 590A/1998/QĐ-BTC, chi tiết như sau:
- Mặt hàng bồn tắm: Áp dụng đối với bồn tắm bằng sứ tráng men, plastic, sắt tráng men loại thường (không trang bị bộ xả mô tơ và không có bộ xả thường). Mức giá tính thuế mới được quy định là 63,00 USD/chiếc đối với sản phẩm do các nước G7 sản xuất và 45,00 USD/chiếc đối với sản phẩm do các nước khác sản xuất.
- Mặt hàng bình đun nước nóng (water heater): Áp dụng đối với các sản phẩm do các nước G7 hoặc Thụy Điển sản xuất. Mức giá tính thuế cụ thể là 54,00 USD/chiếc đối với loại dung tích từ 30 lít đến dưới 50 lít và 58,00 USD/chiếc đối với loại dung tích từ 50 lít đến dưới 80 lít.
- Mặt hàng mì chính (bột ngọt) đã đóng gói: Áp dụng mức giá tính thuế là 1.170 USD/tấn đối với các sản phẩm có xuất xứ từ các nước khác ngoài nhóm G7.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Khung giá tính thuế mới ban hành kèm theo Quyết định này chính thức thay thế cho khung giá của các mặt hàng cùng loại quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 590A/1998/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Bộ Tài chính.
- Quyết định có hiệu lực áp dụng thống nhất trên toàn quốc kể từ ngày 10 tháng 4 năm 1999.
- Đối với các khiếu nại về giá tính thuế của một số doanh nghiệp nhập khẩu phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1999, cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào khung giá mới này để xem xét và giải quyết thỏa đáng.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các ông Cục trưởng Cục kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành, phổ biến và áp dụng đồng bộ quyết định này trong toàn hệ thống hải quan địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/1999/QĐ-TCHQ | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 89/1999/QĐ-TCHQ NGÀY 13 THÁNG 03 NĂM 1999 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc xác định giá tính thuế quy định tại Điều 7 Nghị định 54/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Điều 3 Quyết định số 918/TC-QĐ- TCT ngày 11 tháng 11 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu;
Căn cứ vào Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 590A/1998/QĐ- BTC ngày 29 tháng 4 năm 1998 của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục kiểm tra thu thuế Xuất nhập khẩu.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Điều chỉnh giảm giá tính thuế các mặt hàng bình đun nước nóng, mì chính, bồn tắm không có bộ xả thường quy định tại Bảng giá mua tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định 590A/1998/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong phạm vi 10%, cụ thể là:
"1. Bồn tắm bằng sứ tráng men, plastic, sắt tráng men:
- Loại thường (không có bộ xả mô tơ, không có bộ xả thường):
+ Do G7 sản xuất: 63,00 USD/chiếc
+ Do các nước khác sản xuất: 45,00 USD/chiếc
2. Bình đun nước nóng (water head):
- Do G7, Thụy Điển sản xuất:
+ Loại từ 30 lít đến dưới 50 lít: 54,00 USD/chiếc
+ Loại từ 50 lít đến dưới 80 lít: 58,00 USD/chiếc
3. Mì chính (bột ngọt) đã đóng gói:
- Do các nước khác sản xuất: 1.170 USD/tấn
Điều 2. Khung giá này thay thế khung giá mặt hàng cùng loại quy định tại Bảng giá 590A/1998/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Bộ Tài chính, áp dụng thống nhất kề từ ngày 10 tháng 4 năm 1999 và xem xét giải quyết khiếu nại cho một số doanh nghiệp nhập khẩu từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
Điều 3. Các ông Cục trưởng Cục kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phạm Văn Dĩnh (Đã ký) |
- 1Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2Quyết định 918-TC/QĐ/TCT năm 1997 Ban hành Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 229/1999/QĐ-TCHQ sửa đổi khung giá tính thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
Quyết định 89/1999/QĐ-TCHQ sửa đổi khung giá tính thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 89/1999/QĐ-TCHQ
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/03/1999
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/1999
- Ngày hết hiệu lực: 08/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
