Quyết định 881/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thông qua các chính sách quan trọng trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định này hướng tới việc ban hành các chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạng và hỗ trợ kinh phí hàng tháng cho thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng chính sách
Quyết định xác định rõ phạm vi và các nguyên tắc cơ bản để áp dụng chính sách hỗ trợ đặc thù này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
- Nguyên tắc áp dụng: Ngoài các chính sách ưu đãi theo quy định của trung ương, các đối tượng được thụ hưởng sẽ nhận thêm chính sách hỗ trợ đặc thù của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điều kiện loại trừ: Những đối tượng đã được hưởng chính sách điều dưỡng theo Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc sẽ không thuộc diện áp dụng của chính sách hỗ trợ theo quyết định này.
Đối tượng áp dụng chi tiết
Chính sách áp dụng cho hai nhóm đối tượng chính có đăng ký thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc:
1. Người có công với cách mạng và thân nhân người có công: Được chia thành hai nhóm dựa trên tần suất điều dưỡng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng:
- Nhóm đối tượng điều dưỡng một năm một lần: Bao gồm người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con duy nhất là liệt sĩ hoặc có từ hai con liệt sĩ trở lên; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh và người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Nhóm đối tượng điều dưỡng hai năm một lần: Bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng, con liệt sĩ bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh và người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%; người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huân chương kháng chiến đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
2. Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến: Áp dụng đối với thanh niên xung phong đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/07/2011 và Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg ngày 05/07/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Nội dung các chính sách hỗ trợ cụ thể
Quyết định thông qua hai chính sách hỗ trợ tài chính cốt lõi:
- Hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe:
- Đối với diện điều dưỡng một năm một lần: Hỗ trợ điều dưỡng tại gia đình với mức 1.850.000 đồng/người/năm.
- Đối với diện điều dưỡng hai năm một lần: Trong năm không được nhận kinh phí điều dưỡng từ nguồn trung ương, đối tượng sẽ được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh với mức: Điều dưỡng tại gia đình là 1.850.000 đồng/người/năm; điều dưỡng tập trung là 4.199.000 đồng/người/năm (mức này bao gồm chi cho đối tượng và chi hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng, đón tiếp tại cơ sở điều dưỡng, chưa bao gồm chi phí đưa đón).
- Cơ chế điều chỉnh: Mức hỗ trợ điều dưỡng này bằng với mức do Chính phủ quy định và sẽ được điều chỉnh tương ứng khi Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo từng thời kỳ.
- Hỗ trợ thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ: Hỗ trợ mức 1.750.000 đồng/người/tháng (bằng trung bình cộng của chuẩn nghèo đa chiều khu vực nông thôn và khu vực thành thị giai đoạn 2021-2025). Mức hỗ trợ này cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng khi Chính phủ điều chỉnh quy định mức chuẩn nghèo theo từng thời kỳ.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ kinh phí chi trả cho các chính sách này do ngân sách tỉnh bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để triển khai quyết định hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đã phân công trách nhiệm cụ thể:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết theo quy định.
- Các cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 881/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa XIV Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;
Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 07 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 07 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Kết luận tại phiên họp tháng 3/2023 của UBND tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 57/TTr-SLĐTBXH ngày 20/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Nghị quyết này quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khoẻ đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
a) Người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng đăng ký thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc, thuộc đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Đối tượng người có công với cách mạng thuộc diện điều dưỡng một năm một lần theo quy định Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14, gồm: (1) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; (2) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; (3) Cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con duy nhất là liệt sĩ hoặc có hai con liệt sĩ trở lên; (4) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; (5) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; (6) Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; (7) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; (8) Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Đối tượng người có công với cách mạng thuộc diện điều dưỡng hai năm một lần theo quy định Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14, gồm: (1) Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng, con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng; (2) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; (3) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%; (4) Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%; (5) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%; (6) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; (7) Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huân chương kháng chiến đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
b) Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đăng ký thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
3. Nguyên tắc, điều kiện áp dụng
a) Ngoài các chính sách ưu đãi theo quy định của trung ương, đối tượng người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đăng ký thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc được hưởng thêm chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
b) Đối tượng hưởng chính sách điều dưỡng theo Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc không thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.
a) Hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe:
Đối tượng thuộc diện điều dưỡng một năm một lần: Hỗ trợ điều dưỡng tại gia đình mức 1.850.000 đồng/người/năm.
Đối tượng thuộc diện điều dưỡng hai năm một lần: Đối tượng trong năm không được hưởng chế độ điều dưỡng từ nguồn kinh phí trung ương được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này, cụ thể như sau: Điều dưỡng tại gia đình 1.850.000 đồng/người/năm; điều dưỡng tập trung 4.199.000 đồng/người/năm, chi cho đối tượng được hưởng và chi hỗ trợ phục vụ công tác điều dưỡng, đón tiếp người có công tại các cơ sở điều dưỡng. Mức hỗ trợ này chưa bao gồm chi phí đưa, đón trong thời gian đi điều dưỡng tập trung.
Mức hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe Nghị quyết này bằng với mức do Chính phủ quy định và được điều chỉnh tương ứng khi Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo từng thời kỳ.
b) Hỗ trợ thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến 1.750.000 đồng/người/tháng (bằng trung bình cộng của chuẩn nghèo đa chiều khu vực nông thôn và khu vực thành thị giai đoạn 2021-2025) và được điều chỉnh tương ứng khi Chính phủ điều chỉnh quy định mức chuẩn nghèo theo từng thời kỳ.
Kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh đảm bảo và hàng năm được bố trí trong dự toán ngân sách.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 881/QĐ-UBND năm 2024 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết về chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- Số hiệu: 881/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/06/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Vũ Việt Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
