Tóm tắt Quyết định 875/QĐ-KHĐT năm 2003 phê duyệt Quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn
Quyết định 875/QĐ-KHĐT năm 2003 do Bộ Công nghiệp ban hành là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt Quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn do Tổng Công ty Điện lực Việt Nam trình duyệt. Quy hoạch này định hình chiến lược khai thác nguồn tài nguyên nước phục vụ phát điện, điều tiết lũ và bảo vệ môi trường tại khu vực miền Trung, đặc biệt là tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này.
- Sơ đồ khai thác bậc thang thủy điện trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn
Quy hoạch xác định hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn sẽ được khai thác thông qua 8 dự án thủy điện lớn, được phân bổ cụ thể trên hai nhánh sông chính:
- Nhánh sông Vu Gia (gồm 07 dự án):
- Thủy điện A Vương: Mực nước dâng bình thường (MNDBT) đạt 380m, công suất lắp máy (NLM) là 210 MW.
- Thủy điện Sông Boung 2: MNDBT đạt 570m, công suất lắp máy đạt 100 MW.
- Thủy điện Sông Boung 4: MNDBT đạt 5230m, nhà máy thủy điện được xây dựng trên nhánh sông Giằng với công suất lắp máy đạt 220 MW.
- Thủy điện Sông Giằng: MNDBT đạt 60m, công suất lắp máy đạt 60 MW.
- Thủy điện Đak Mi 1: MNDBT đạt 820m, công suất lắp máy đạt 255 MW.
- Thủy điện Dak Mi 4: MNDBT đạt 260m, nhà máy thủy điện đặt trên nhánh sông Thu Bồn với công suất lắp máy đạt 210 MW.
- Thủy điện Sông Côn 2: MNDBT đạt 312,5m, công suất lắp máy đạt 60 MW.
- Nhánh sông Thu Bồn (gồm 01 dự án):
- Thủy điện Sông Tranh 2: MNDBT đạt 170m, công suất lắp máy đạt 135 MW.
- Nhiệm vụ và vai trò chiến lược của các dự án thủy điện
Các dự án thủy điện thuộc quy hoạch hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn không chỉ tập trung vào mục tiêu kinh tế mà còn phải đảm bảo các yêu cầu về an sinh xã hội và bảo vệ môi trường hạ du:
- Phát điện lên hệ thống quốc gia: Cung cấp nguồn điện năng lớn, ổn định, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
- Bổ sung nước mùa kiệt: Điều tiết dòng chảy, bổ sung nguồn nước thiết yếu cho vùng hạ du trong mùa khô hạn.
- Đánh giá khả năng giảm lũ: Trong các giai đoạn nghiên cứu và thiết kế tiếp theo, các hồ chứa lớn bao gồm A Vương, Sông Tranh 2, Sông Boung 4, Dak Mi 4 và Sông Côn 2 bắt buộc phải đánh giá kỹ lưỡng khả năng tham gia giảm lũ, chậm lũ nhằm bảo vệ an toàn cho vùng hạ du.
- Bảo vệ môi trường hạ lưu sau đập: Các dự án A Vương, Dak Mi 4, Dak Mi 1, Sông Boung 2 và Sông Boung 4 phải nghiên cứu và áp dụng các biện pháp công trình phù hợp nhằm duy trì dòng chảy tối thiểu, bảo đảm nguồn nước cho hệ sinh thái và môi trường hạ lưu sau tuyến đập.
- Thứ tự ưu tiên đầu tư và xây dựng các công trình
Để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và đáp ứng nhu cầu phụ tải điện theo từng giai đoạn, Bộ Công nghiệp quy định rõ tiến độ và thứ tự ưu tiên triển khai xây dựng:
- Công trình xây dựng đợt đầu: Ưu tiên tập trung nguồn lực triển khai ngay dự án Thủy điện A Vương.
- Các công trình xây dựng tiếp theo: Lần lượt triển khai theo thứ tự: Sông Tranh 2, Sông Boung 4, Dak Mi 4, Sông Côn 2, Dak Mi 1, Sông Boung 2, và cuối cùng là Sông Giằng.
- Nguyên tắc ràng buộc đặc biệt: Trong mọi trường hợp, công trình Thủy điện Sông Boung 4 bắt buộc phải được tiến hành xây dựng trước công trình Thủy điện Dak Mi 4 để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả điều tiết nước của toàn hệ thống.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm đảm bảo quy hoạch được triển khai đúng tiến độ và quy định pháp luật:
- Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN): Chịu trách nhiệm chủ trì triển khai các bước chuẩn bị đầu tư đối với các dự án được giao, bảo đảm tiến độ phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn V (Quy hoạch điện V) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Trách nhiệm phối hợp và thi hành: Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng giám đốc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 875/QĐ-KHĐT | Hà Nội, ngày 02 tháng 5 nam 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẬC THANG THỦY ĐIỆN HỆ THỐNG SÔNG VU GIA - THU BỒN
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003;
Căn cứ văn bản số 923/CP-CN ngày 06/8/2002 của Thủ tướng Chính phủ do Bộ Công nghiệp thẩm định và phê duyệt quy hoạch các dòng sông nhỏ không thuộc dự án nghiên cứu Quy hoạch thủy điện Quốc gia. Quyết định số 317/QĐ TTg ngày 21/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư thủy điện A Vương trong đó giao cho Bộ Công nghiệp phê duyệt quy hoạch khai thác bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn;
Xét tờ trình số 309/TTr-EVN-TĐ ngày 18/11/2002 của EVN xin phê duyệt Quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn;
Căn cứ ý kiến của các Bộ, ngành và UBND tỉnh Quảng Nam về quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn do Tổng Công ty Điện lực Việt Nam trình;
Căn cứ Báo cáo thẩm định của Trung tâm Tư vấn và triển khai công nghệ năng lượng - Liên hiệp các hội KH&KT Việt Nam lập tháng 12/2002; Biên bản hội nghị thẩm định Quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn do Tổng Công ty Điện lực Việt Nam trình với các nội dung chính sau.
1. Sơ đồ khai thác bậc thang thủy điện trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bòn gồm 8 dự án thủy điện:
Trên nhánh sông Vu Gia có 7 dự án:
- Thủy điện A Vương, mực nước dâng bình thường (MNDBT) 380m, công suất lắp máy (NLM) 210 MW;
- Thủy điện Sông Boung 2, MNDBT 570m, NLM = 100 MW;
- Thủy điện Sông Boung 4, MNDBT 5230m, nhà máy thuỷ điện trên nhánh sông Giằng NLM = 220 MW;
- Thuỷ điện Sông Giằng, MNDBT 60m, NLM = 60 MW;
- Thủy điện Đak Mi 1, MNDBT 820m, NLM = 255 MW;
- Thủy điện Dak Mi 4, MNDBT 260, nhà máy thủy điện trên nhánh sông Thu Bồn, NLM = 210 MW;
- Thủy điện Sông Côn 2, MNDBT 312,5m, NLM = 60 MW;
Trên nhánh sông Thu Bòn có 01 dự án:
- Thủy điện Sông Tranh 2, MNDBT 170m, NLM = 135MW;
2. Những nhiệm vụ chính đối với các dự án thủy điện trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn:
- Phát điện lên hệ thống điện quốc gia;
- Bổ sung nguồn nước về mùa kiệt cho hạ du;
Các hồ chứa A Vương, Sông Tranh 2, Sông Boung 4, Dak Mi 4, Sông Côn 2, ở giai đoạn nghiên cứu, thiết kế tiếp theo cần đánh giá khả năng tham gia giảm lũ, chậm lũ cho hạ du.
Trong các giai đoạn nghiên cứu, thiết kế tiếp theo, các dự án A Vương, Dak Mi 4, Dak Mi 1, Sông Boung 2, Sông Boung 4, cần có biện pháp công trình phù hợp để đảm bảo nguồn nước cho môi trường hạ lưu sau tuyến đập.
3. Thứ tự ưu tiên xây dựng các công trình:
- Công trình xây dựng đợt đầu: thủy điện A Vương,
Các công trình xây dựng tiếp theo:
- Sông Tranh 2,
- Sông Boung 4,
- Dak Mi 4,
- Sông Côn 2,
- Dak Mi 1,
- Sông Boung 2,
- Sông Giằng.
Trong mọi trường hợp công trình Sông Boung 4 phải được xây dựng trước công trình Dak Mi 4.
Điều 2: Giao Tổng Công ty Điện lực Việt Nam triển khai thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư các dự án được giao, phù hợp với kế hoạch tiến độ Quy hoạch điện V đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 3: Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng giám đốc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Uỷ ban nhân dân các tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP |
- 1Nghị định 74-CP năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy bộ công nghiệp
- 2Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 3Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 4Nghị định 07/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành kèm Nghị định 52/1999/NĐ-CP và Nghị định 12/2000/NĐ-CP
- 5Thông báo 6322/TB-BNN-VP ý kiến kết luận của Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng tại cuộc họp báo cáo đánh giá biến động dòng chảy sông Vu Gia - Thu Bồn và đề xuất giải pháp công trình phù hợp cho khu vực Quảng Huế trong tình hình mới phát sinh trên lưu vực do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 317/QĐ-TTg năm 2003 về đầu tư dự án thuỷ điện A Vương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 875/QĐ-KHĐT năm 2003 phê duyệt Quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn do Bộ Công nghiệp ban hành
- Số hiệu: 875/QĐ-KHĐT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/05/2003
- Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
- Người ký: Hoàng Trung Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
