Quyết định 872/1999/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai tỉnh Cần Thơ thời kỳ 1997 - 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai của tỉnh Cần Thơ nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái trong giai đoạn chuyển giao thế kỷ.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định 872/1999/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Cần Thơ thời kỳ 1997 - 2010.
- Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ.
- Số hiệu: 872/1999/QĐ-TTg.
- Mục tiêu cốt lõi: Thiết lập cơ cấu sử dụng đất hợp lý, chuyển dịch cơ cấu đất đai đồng bộ với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại tỉnh Cần Thơ.
- Quy hoạch cơ cấu các loại đất tỉnh Cần Thơ đến năm 2010
Quyết định xác định tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Cần Thơ ổn định ở mức 296.286,0 ha. Sự biến động cơ cấu các nhóm đất chính qua các mốc thời gian (năm 1996, năm 2000 và năm 2010) được quy hoạch chi tiết như sau:
- Đất nông nghiệp: Xu hướng giảm dần do chuyển đổi mục đích sang công nghiệp và đô thị. Năm 1996 đạt 250.212,29 ha; giảm xuống còn 244.932,28 ha vào năm 2000; và tiếp tục giảm xuống còn 239.561,37 ha vào năm 2010. Trong đó, diện tích đất trồng lúa và hoa màu giảm từ 186.763,91 ha (năm 1996) xuống 175.038,36 ha (năm 2000) và còn 163.866,10 ha vào năm 2010.
- Đất lâm nghiệp có rừng: Giữ mức ổn định tuyệt đối là 2.730,38 ha trong suốt thời kỳ quy hoạch từ năm 1996 đến năm 2010.
- Đất chuyên dùng: Tăng trưởng mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Diện tích tăng từ 15.510,63 ha (năm 1996) lên 20.236,50 ha (năm 2000) và đạt 26.614,32 ha vào năm 2010. Trong đó:
- Đất xây dựng: Tăng từ 763,17 ha (1996) lên 2.183,72 ha (2000) và đạt 4.389,12 ha (2010).
- Đất giao thông: Tăng từ 3.157,25 ha (1996) lên 5.036,45 ha (2000) và đạt 7.983,23 ha (2010).
- Đất thủy lợi: Tăng từ 9.367,85 ha (1996) lên 10.419,15 ha (2000) và đạt 11.521,15 ha (2010).
- Đất quốc phòng, an ninh: Giảm nhẹ từ 944,28 ha (1996) xuống và giữ ổn định ở mức 906,00 ha cho cả năm 2000 và 2010.
- Đất di tích lịch sử, văn hóa: Tăng từ 4,54 ha (1996) lên 13,84 ha (2000) và đạt 28,78 ha (2010).
- Đất khai thác vật liệu xây dựng: Tăng từ 16,26 ha (1996) lên 22,26 ha (2000) và đạt 72,26 ha (2010).
- Đất nghĩa địa: Tăng từ 619,09 ha (1996) lên 645,45 ha (2000) và đạt 719,69 ha (2010).
- Đất chuyên dùng khác: Biến động từ 638,19 ha (1996) lên 1.009,63 ha (2000) và điều chỉnh về 994,69 ha (2010).
- Đất ở nông thôn: Tăng mạnh trong giai đoạn đầu và ổn định ở giai đoạn sau. Năm 1996 có 7.472,43 ha; tăng lên 12.073,80 ha vào năm 2000; và đạt 12.872,22 ha vào năm 2010.
- Đất ở đô thị: Tăng trưởng nhanh chóng phản ánh tốc độ đô thị hóa cao. Diện tích tăng từ 1.112,25 ha (năm 1996) lên 2.212,23 ha (năm 2000) và đạt 3.512,07 ha vào năm 2010.
- Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh nhờ các biện pháp khai hoang, đưa đất vào sử dụng hiệu quả. Diện tích giảm từ 19.248,03 ha (năm 1996) xuống còn 14.100,82 ha (năm 2000) và chỉ còn 10.995,66 ha vào năm 2010. Trong đó:
- Đất bằng chưa sử dụng: Từ 2.551,10 ha (1996) được khai thác triệt để về 0 ha vào năm 2000 và 2010.
- Đất có mặt nước chưa sử dụng: Giảm từ 5.614,35 ha (1996) xuống còn 3.105,16 ha (2000) và được đưa vào sử dụng hoàn toàn (0 ha) vào năm 2010.
- Sông suối: Giữ nguyên diện tích tự nhiên là 10.995,66 ha xuyên suốt các thời kỳ.
- Đất chưa sử dụng khác: Từ 86,92 ha (1996) được đưa vào khai thác hết (0 ha) từ năm 2000.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và khai hoang
Để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, quy hoạch đề ra các chỉ tiêu cụ thể về chuyển đổi mục đích sử dụng đất và khai hoang phục vụ sản xuất:
- Chuyển đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi trong cả thời kỳ là 18.522 ha.
- Giai đoạn 1997 - 2000: Chuyển đổi 10.046 ha (trong đó đất trồng lúa và hoa màu chiếm 6.846 ha).
- Giai đoạn 2001 - 2010: Chuyển đổi 8.476 ha (trong đó đất trồng lúa và hoa màu chiếm 5.172 ha).
- Khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích khai hoang đạt 7.871 ha nhằm bù đắp một phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi.
- Giai đoạn 1997 - 2000: Khai hoang 4.766 ha (trong đó đưa vào trồng lúa và hoa màu là 1.120 ha).
- Giai đoạn 2001 - 2010: Khai hoang 3.105 ha.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ trong quản lý đất đai
Thủ tướng Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện nghiêm túc các nội dung quy hoạch với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Gắn kết quy hoạch với phát triển toàn diện: Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn lương thực quốc gia và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
- Hạn chế chuyển đổi đất lúa: Triển khai các biện pháp nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước sang các mục đích phi nông nghiệp.
- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Chỉ đạo Sở Địa chính phối hợp với các ban ngành, địa phương xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết hàng năm để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo đúng quy định của Luật Đất đai.
- Quản lý giao đất và cho thuê đất chặt chẽ: Việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện đúng thẩm quyền pháp luật, dựa trên quy hoạch đã duyệt và dự án đầu tư khả thi, bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả cao.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Đẩy mạnh công tác thanh tra, giải quyết triệt để các tranh chấp đất đai phát sinh. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai hoặc phá vỡ quy hoạch. Thực hiện thu hồi diện tích đất không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, sai quy hoạch.
- Thúc đẩy thâm canh và chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư thâm canh, tăng vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng trên diện tích đất nông nghiệp còn lại.
- Quy trình điều chỉnh quy hoạch: Trong trường hợp phát sinh nhu cầu thực tế cần điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch chủ yếu, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ phải lập tờ trình báo cáo Chính phủ xem xét và quyết định, không được tự ý thay đổi.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về các cơ quan và cá nhân sau:
- Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và giám sát địa phương thực hiện đúng quy hoạch.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với tỉnh Cần Thơ để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 872/1999/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH CẦN THƠ THỜI KỲ 1997 - 2010
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Nghị quyết 01/1997/QH9 tại kỳ họp thứ 11, khóa IX của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Xét đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ (tờ trình số 57/1998/TTUBT ngày 19 tháng 12 năm 1998), của Tổng cục Địa chính (tờ trình số 944/TT-TCĐC ngày 21 tháng 6 năm 1999),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Bản Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai tỉnh Cần Thơ đến năm 2010 với các nội dung sau :
| 1. Co cấu cỏc loại dất (don vị tớnh ha) | Năm 1996 | Năm 2000 | Năm 2010 |
| Tổng diện tích tự nhiên : | 296.286,0 | 296.286,0 | 296.286,0 |
| 1- Đất nông nghiệp | 250.212,29 | 244.932,28 | 239.561,37 |
| Trong đó : Đất lúa, màu : | 186.763,91 | 175.038,36 | 163.866,10 |
| 2- Đất lâm nghiệp có rừng : | 2.730,38 | 2.730,38 | 2.730,38 |
| 3- Đất chuyên dùng | 15.510,63 | 20.236,50 | 26.614,32 |
| Trong đó: Đất xây dựng : | 763,17 | 2.183,72 | 4.389,12 |
| Đất giao thông : | 3.157,25 | 5.036,45 | 7.983,23 |
| Đất Thủy lợi : | 9.367,85 | 10.419,15 | 11.521,15 |
| Đất quốc phòng an ninh : | 944,28 | 906,00 | 906,00 |
| Đất di tích lịch sử văn hóa : | 4,54 | 13,84 | 28,78 |
| Đất làm vật liệu xây dựng : | 16,26 | 22,26 | 72,26 |
| Đất nghĩa địa : | 619,09 | 645,45 | 719,69 |
| Đất chuyên dùng khác : | 638,19 | 1.009,63 | 994,69 |
| 4- Đất ở nông thôn : | 7.472,43 | 12.073,80 | 12.872,22 |
| 5- Đất ở đô thị : | 1.112,25 | 2.212,23 | 3.512,07 |
| 6- Đất chưa sử dụng : | 19.248,03 | 14.100,82 | 10.995,66 |
| Trong đó : |
|
|
|
| Đất bằng chưa sử dụng : | 2.551,10 | - | - |
| Đất có mặt nước chưa sử dụng : | 5.614,35 | 3.105,16 | - |
| Sông suối : | 10.995,66 | 10.995,66 | 10.995,66 |
| Đất chưa sử dụng khác : | 86,92 | - | - |
| 2. Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang sử dụng vào mục đích khác là 18.522 ha, - Giai đoạn 1997 - 2000 là : 10.046 ha Trong đó đất lúa, màu : 6.846 ha |
| - Giai đoạn 2001 - 2010 là : 8.476 ha Trong đó đất lúa, màu : 5.172 ha |
| 3. Diện tích khai hoang dựa vào sản xuất nông nghiệp 7.871 ha, - Giai đoạn 1997 - 2000 là : 4.766 ha Trong đó đất trồng lúa, màu : 1.120 ha |
| - Giai đoạn 2001 - 2010 là : 3.105 ha |
Điều 2. Căn cứ vào các chỉ tiêu chủ yếu của Bản Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ghi tại
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo đảm an toàn lương thực, bảo vệ môi trường sinh thái. Hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác;
2. Giao cho Sở Địa chính cùng với các ngành, các cấp trong tỉnh triển khai lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo đúng quy định của Luật Đất đai;
3. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đai phải theo đúng thẩm quyền và phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý có hiệu quả;
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, thu hồi những diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình cá nhân không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, không đúng quy hoạch;
5. Có chính sách và biện pháp đầu tư thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bảo đảm không ngừng nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng;
6. Trong trường hợp cần phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai thì ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
Quyết định 872/1999/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Cần Thơ thời kỳ 1997 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 872/1999/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/09/1999
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Công Tạn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
