Quyết định 864/QĐ-TTg năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Quyết định này thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung nguồn vốn đã được quy định tại các Quyết định số 652/QĐ-TTg và Quyết định số 147/QĐ-TTg trước đây của Thủ tướng Chính phủ.
Nội dung điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn
Quyết định thực hiện việc điều chỉnh cơ cấu vốn ngân sách trung ương (bao gồm cả vốn trong nước và vốn nước ngoài) giữa các địa phương cụ thể như sau:
- Điều chỉnh vốn trong nước: Thực hiện giảm tổng cộng 43,66 tỷ đồng vốn trong nước của 06 địa phương bao gồm các tỉnh: Lạng Sơn, Sơn La, Thanh Hóa, Quảng Trị, Kon Tum, Tiền Giang. Đồng thời, chuyển bổ sung tăng tương ứng 43,66 tỷ đồng cho 41 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa Bình, Lai Châu, Điện Biên, Nam Định, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
- Điều chỉnh vốn nước ngoài: Thực hiện giảm 10,691 tỷ đồng vốn nước ngoài đối với tỉnh Bình Thuận.
- Trách nhiệm về tính chính xác: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan cùng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo và phương án đề xuất điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn điều chỉnh đúng mục đích, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan và địa phương:
- Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Căn cứ vào kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 được giao điều chỉnh, bổ sung để thực hiện giao điều chỉnh kế hoạch vốn cho các cơ quan, đơn vị và cấp trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật về quản lý đầu tư công. Các địa phương có trách nhiệm hoàn thành các dự án đầu tư công thuộc chương trình nông thôn mới đúng thời hạn quy định của Luật Đầu tư công.
- Đối với Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các địa phương trong việc tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
- Đối với Bộ Tài chính: Thực hiện công tác kiểm tra, đôn đốc tình hình triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương tại các bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
Quyết định 864/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 864/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH SỐ 652/QĐ-TTG NGÀY 28 THÁNG 5 NĂM 2022, SỐ 147/QĐ-TTG NGÀY 23 THÁNG 02 NĂM 2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử phạt vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ các Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế, quản lý tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét đề nghị của Bộ trương Bộ Tài chính tại Tờ trình số 117/TTr-BTC ngày 05 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025:
1. Điều chỉnh giảm 43,66 tỷ đồng vốn trong nước của 06 địa phương (bao gồm các tỉnh: Lạng Sơn, Sơn La, Thanh Hóa, Quảng Trị, Kon Tum, Tiền Giang) để điều chỉnh tăng 43,66 tỷ đồng cho 41 địa phương (bao gồm các tỉnh, thành phố: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa Bình, Lai Châu, Điện Biên, Nam Định, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau) tại Phụ lục kèm theo.
2. Điều chỉnh giảm 10,691 tỷ đồng vốn nước ngoài của tỉnh Bình Thuận tại Phụ lục kèm theo.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nêu trên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan thanh tra, kiểm toán, kiểm tra và cơ quan liên quan về tính chính xác của nội dung, số liệu báo cáo kết quả và đề xuất phân bổ, giao điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 được giao điều chỉnh, bổ sung tại Điều 1 Quyết định này thực hiện:
a) Giao điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 cho các cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư công, bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả.
b) Có trách nhiệm hoàn thành các dự án đầu tư công thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, đảm bảo đúng thời gian theo quy định của Luật Đầu tư công.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, đôn đốc các địa phương tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
3. Bộ Tài chính kiểm tra, đôn đốc tình hình triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 tại các bộ, cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 864/QĐ-TTg ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | CÁC ĐƠN VỊ | KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 ĐÃ ĐƯỢC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO TẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH SỐ 652/QĐ-TTG NGÀY 28/5/2022, SỐ 147/QĐ-TTG NGÀY 23/02/2023 | ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 | KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 SAU ĐIỀU CHỈNH | |||||||
| TỔNG CỘNG | trong đó: | VỐN TRONG NƯỚC | VỐN NƯỚC NGOÀI | TỔNG CỘNG | trong đó: | ||||||
| VỐN TRONG NƯỚC | VỐN NƯỚC NGOÀI | ĐIỀU CHỈNH TĂNG | ĐIỀU CHỈNH GIẢM | ĐIỀU CHỈNH TĂNG | ĐIỀU CHỈNH GIẢM | VỐN TRONG NƯỚC | VỐN NƯỚC NGOÀI | ||||
| 1 | Hà Giang | 530.330 | 530.330 | - | 2.420 |
|
|
| 532.750 | 532.750 | - |
| 2 | Tuyên Quang | 828.364 | 663.000 | 165.364 | 360 |
|
|
| 828.724 | 663.360 | 165.364 |
| 3 | Cao Bằng | 395.360 | 395.360 | - | 100 |
|
|
| 395.460 | 395.460 | - |
| 4 | Lạng Sơn | 765.860 | 765.860 | - |
| 860 |
|
| 765.000 | 765.000 | - |
| 5 | Lào Cai | 454.100 | 454.100 | - | 200 |
|
|
| 454.300 | 454.300 | - |
| 6 | Yên Bái | 668.570 | 668.570 | - | 330 |
|
|
| 668.900 | 668.900 | - |
| 7 | Thái Nguyên | 778.050 | 778.050 | - | 440 |
|
|
| 778.490 | 778.490 | - |
| 8 | Bắc Kạn | 450.580 | 450.580 | - | 200 |
|
|
| 450.780 | 450.780 | - |
| 9 | Phú Thọ | 1.281.753 | 1.099.650 | 182.103 | 670 |
|
|
| 1.282.423 | 1.100.320 | 182.103 |
| 10 | Bắc Giang | 971.732 | 900.800 | 70.932 | 3.010 |
|
|
| 974.742 | 903.810 | 70.932 |
| 11 | Hoà Bình | 559.200 | 559.200 | - | 290 |
|
|
| 559.490 | 559.490 | - |
| 12 | Sơn La | 642.140 | 642.140 | - |
| 5.970 |
|
| 636.170 | 636.170 | - |
| 13 | Lai Châu | 405.203 | 344.020 | 61.183 | 170 |
|
|
| 405.373 | 344.190 | 61.183 |
| 14 | Điện Biên | 664.468 | 504.600 | 159.868 | 160 |
|
|
| 664.628 | 504.760 | 159.868 |
| 15 | Nam Định | 648.410 | 648.410 | - | 410 |
|
|
| 648.820 | 648.820 | - |
| 16 | Thái Bình | 679.110 | 679.110 | - | 360 |
|
|
| 679.470 | 679.470 | - |
| 17 | Thanh Hoá | 2.154.920 | 2.154.920 | - |
| 7.530 |
|
| 2.147.390 | 2.147.390 | - |
| 18 | Nghệ An | 1.775.709 | 1.533.650 | 242.059 | 810 |
|
|
| 1.776.519 | 1.534.460 | 242.059 |
| 19 | Hà Tĩnh | 928.935 | 763.820 | 165.115 | 450 |
|
|
| 929.385 | 764.270 | 165.115 |
| 20 | Quảng Bình | 618.050 | 618.050 | - | 360 |
|
|
| 618.410 | 618.410 | - |
| 21 | Quảng Trị | 432.890 | 432.890 | - |
| 3.950 |
|
| 428.940 | 428.940 | - |
| 22 | Huế | 394.180 | 394.180 | - | 210 |
|
|
| 394.390 | 394.390 | - |
| 23 | Quảng Nam | 925.275 | 774.150 | 151.125 | 380 |
|
|
| 925.655 | 774.530 | 151.125 |
| 24 | Quảng Ngãi | 482.830 | 482.830 | - | 220 |
|
|
| 483.050 | 483.050 | - |
| 25 | Bình Định | 457.860 | 457.860 | - | 260 |
|
|
| 458.120 | 458.120 | - |
| 26 | Phú Yên | 454.801 | 369.630 | 85.171 | 220 |
|
|
| 455.021 | 369.850 | 85.171 |
| 27 | Ninh Thuận | 268.240 | 268.240 | - | 130 |
|
|
| 268.370 | 268.370 |
|
| 28 | Bình Thuận | 646.016 | 539.110 | 106.906 | 330 |
|
| 10.691 | 635.655 | 539.440 | 96,215 |
| 29 | Đắk Lắk | 716.960 | 716.960 | - | 390 |
|
|
| 717.350 | 717.350 |
|
| 30 | Đắk Nông | 583.507 | 449.370 | 134.137 | 260 |
|
|
| 583.767 | 449.630 | 134.137 |
| 31 | Gia Lai | 1.250.838 | 1.160.170 | 90.668 | 650 |
|
|
| 1.251.488 | 1.160.820 | 90.668 |
| 32 | Kon Tum | 508.737 | 445.550 | 63.187 |
| 23.220 |
|
| 485.517 | 422.330 | 63.187 |
| 33 | Lâm Đồng | 525.930 | 525.930 | - | 310 |
|
|
| 526.240 | 526.240 | - |
| 34 | Bình Phước | 691.523 | 579.870 | 111.653 | 360 |
|
|
| 691.883 | 580.230 | 111.653 |
| 35 | Tây Ninh | 444.080 | 444.080 | - | 280 |
|
|
| 444.360 | 444.360 | - |
| 36 | Long An | 870.790 | 870.790 | - | 540 |
|
|
| 871.330 | 871.330 | - |
| 37 | Tiền Giang | 622.070 | 622.070 | - |
| 2.130 |
|
| 619.940 | 619.940 | - |
| 38 | Bến Tre | 873.080 | 873.080 | - | 520 |
|
|
| 873.600 | 873.600 | - |
| 39 | Trà Vinh | 356.550 | 356.550 | - | 210 |
|
|
| 356.760 | 356.760 | - |
| 40 | Vĩnh Long | 493.410 | 493.410 | - | 300 |
|
|
| 493.710 | 493.710 | - |
| 41 | Hậu Giang | 320.920 | 320.920 | - | 6.020 |
|
|
| 326.940 | 326.940 | - |
| 42 | Sóc Trăng | 585.534 | 419.670 | 165.864 | 6.060 |
|
|
| 591.594 | 425.730 | 165.864 |
| 43 | An Giang | 821.680 | 821.680 | - | 520 |
|
|
| 822.200 | 822.200 | - |
| 44 | Đồng Tháp | 508.400 | 508.400 | - | 290 |
|
|
| 508.690 | 508.690 | - |
| 45 | Kiên Giang | 471.870 | 471.870 | - | 14.020 |
|
|
| 485.890 | 485.890 | - |
| 46 | Bạc Liêu | 223.040 | 223.040 | - | 140 |
|
|
| 223.180 | 223.180 | - |
| 47 | Cà Mau | 600.195 | 505.530 | 94.665 | 300 |
|
|
| 600.495 | 505.830 | 94.665 |
- 1Quyết định 10/QĐ-TANDTC-KHTC năm 2025 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 2Quyết định 237/QĐ-TTg năm 2025 điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 trong nội bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 660/QĐ-TTg năm 2025 giao bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các nhiệm vụ, dự án của bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 864/QĐ-TTg năm 2025 điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 của các địa phương tại các Quyết định 652/QĐ-TTg, 147/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 864/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/05/2025
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
