Quyết định 863/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam được ban hành nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định này tập trung vào việc quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù giảm nghèo về thông tin (thuộc Tiểu dự án 1 - Dự án 6) trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025.
- Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 863/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù giảm nghèo về thông tin (Tiểu dự án 1 - Dự án 6) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
- Người ký: Phó Chủ tịch Trần Anh Tuấn (thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Mục tiêu và nội dung triển khai thực hiện (Điều 1)
Quyết định giao các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan tổ chức triển khai toàn diện các nội dung của Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND. Trọng tâm của nhiệm vụ này là thực hiện giảm nghèo về thông tin thông qua việc đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng truyền thanh, đảm bảo người dân tại các vùng khó khăn, hộ nghèo, hộ cận nghèo được tiếp cận thông tin thiết yếu một cách kịp thời, chính xác và hiệu quả.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Sở, ngành (Điều 2)
Để đảm bảo việc triển khai đồng bộ, hiệu quả và tránh lãng phí nguồn lực ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chuyên môn:
- Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính cùng các ngành, địa phương liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung của Nghị quyết. Đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng theo quy định tại Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022.
- Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thực hiện rà soát, đánh giá kỹ lưỡng hiện trạng hệ thống đài truyền thanh của các xã cần chuyển đổi. Từ đó, xây dựng phương án đầu tư hợp lý, sát với nhu cầu thực tế của từng địa phương, đồng bộ với hạ tầng viễn thông nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng lâu dài, tránh lãng phí.
- Đối với việc nâng cấp, mở rộng đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông: Cần đánh giá chi tiết hiện trạng các cụm loa, xác định nhu cầu thực tế và đối chiếu với Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 để đề xuất phương án đầu tư tiết kiệm, hiệu quả nhất.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cùng các đơn vị liên quan xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh đối ứng.
- Gửi phương án phân bổ vốn đến Sở Tài chính để thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá toàn diện các nội dung thực hiện đã được đề ra trong Nghị quyết.
- Sở Tài chính:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phân bổ kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ và nguồn đối ứng của ngân sách tỉnh. Việc phân bổ phải bám sát nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND, dựa trên đề xuất của cơ quan chủ trì Chương trình.
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, địa phương về công tác quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc triển khai cơ sở
Ủy ban nhân dân các huyện đóng vai trò trực tiếp trong việc thực thi và quản lý hạ tầng thông tin tại cơ sở, cụ thể:
- Chủ trì thực hiện đầu tư hệ thống đài truyền thanh cấp xã theo đúng nội dung Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND và hướng dẫn chuyên môn của Sở Thông tin và Truyền thông.
- Đảm bảo hệ thống đài truyền thanh cấp xã được đầu tư đồng bộ, có khả năng kết nối thông suốt với hệ thống thông tin nguồn của tỉnh và Trung ương, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn và an ninh thông tin.
- Hằng năm, chủ động xây dựng dự toán đề cương chi tiết gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định làm cơ sở pháp lý để thực hiện các bước thủ tục đầu tư tiếp theo.
- Bố trí nguồn ngân sách địa phương đối ứng để đầu tư và duy trì hoạt động ổn định của hệ thống đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông theo tỷ lệ quy định.
- Rà soát, quy hoạch vị trí lắp đặt các cụm loa phát thanh, bảo đảm độ phủ sóng tối ưu đến các khu dân cư, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Quản lý chặt chẽ nội dung thông tin phát sóng và thực hiện cung cấp thông tin chính xác, kịp thời trên đài truyền thanh cấp xã.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã thực hiện quản lý trực tiếp, bố trí nhân sự có năng lực để khai thác, vận hành đài truyền thanh theo đúng hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp (Điều 3)
Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về các chức danh và cơ quan đầu mối chủ chốt bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan. Quyết định chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 863/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 04/2023/NQ-HĐND NGÀY 21 THÁNG 3 NĂM 2023 CỦA HĐND TỈNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ GIẢM NGHÈO VỀ THÔNG TIN (TIỂU DỰ ÁN 1 - DỰ ÁN 6) THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2023 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù giảm nghèo về thông tin (Tiểu dự án 1 - Dự án 6) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 -2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 70/TTr-STTTT ngày 06/4/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2023 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù giảm nghèo về thông tin (Tiểu dự án 1- Dự án 6) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 -2025 (gọi tắt là Nghị quyết)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và ngành, địa phương có liên quan chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh.
b) Rà soát, đánh giá kỹ hiện trạng hệ thống đài truyền thanh các xã cần chuyển đổi để có phương án đầu tư hợp lý, phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương và đồng bộ với cơ sở hạ tầng viễn thông, đảm bảo hiệu quả sử dụng bền vững, tránh lãng phí trong đầu tư.
Đối với đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông nâng cấp, mở rộng cần đánh giá kỹ hiện trạng các cụm loa, xác định nhu cầu thực tế, đồng thời đối chiếu với Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của HĐND tỉnh về hỗ trợ xây dựng hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2023 để đề xuất phương án đầu tư phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành, địa phương liên quan đề xuất phương án phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, ngân sách tỉnh đối ứng để triển khai thực hiện Nghị quyết gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Tổ chức kiểm tra, giám sát đánh giá các nội dung thực hiện của Nghị quyết đã đề ra.
3. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ và nguồn ngân sách tỉnh đối ứng để triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn quy định tại Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh trên cơ sở đề xuất của cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021- 2025. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định.
4. UBND các huyện
a) Chủ trì, thực hiện đầu tư đài truyền thanh cấp xã theo nội dung Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 21tháng 3 năm 2023 của HĐND tỉnh và theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông; đảm bảo hệ thống đài truyền thanh cấp xã được đầu tư đồng bộ, kết nối với hệ thống thông tin nguồn của tỉnh và Trung ương; đảm bảo tuân thủ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về an toàn, an ninh thông tin. Hằng năm, xây dựng dự toán đề cương chi tiết gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định theo quy định hiện hành, làm cơ sở lập thủ tục đầu tư ở các bước tiếp theo.
b) Bố trí ngân sách địa phương đối ứng đầu tư và duy trì hoạt động hệ thống đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông theo tỷ lệ quy định.
c) Rà soát, quy hoạch vị trí lắp đặt các cụm loa đảm bảo phù hợp với hạ tầng thông tin phủ sóng các khu vực dân cư đúng với quy định và điều kiện thực tiễn từng địa phương.
d) Thực hiện cung cấp thông tin, quản lý nội dung thông tin của đài truyền thanh cấp xã.
đ) Chỉ đạo UBND các xã thực hiện quản lý trực tiếp, bố trí nhân lực khai thác, vận hành hoạt động của đài truyền thanh cấp xã theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM . ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 259/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi thực hiện Dự án giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi giảm nghèo về thông tin từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi thực hiện “Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2021 về hỗ trợ xây dựng hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2023
- 5Thông tư 06/2022/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Thông tư 46/2022/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 8Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù giảm nghèo về thông tin (Tiểu dự án 1 - Dự án 6) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 9Nghị quyết 259/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi thực hiện Dự án giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 10Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi giảm nghèo về thông tin từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi thực hiện “Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quyết định 863/QĐ-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù giảm nghèo về thông tin (Tiểu dự án 1 - Dự án 6) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 863/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/04/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Trần Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
