Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. Hệ số này được áp dụng để xác định giá đất cho các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 3 và Điều 5 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tài chính, thuế; người sử dụng đất theo quy định của pháp luật; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp.
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được xác định dựa trên sự tích hợp của ba yếu tố cấu thành theo công thức sau:
K = Ktt x Kqh x Kkh
Trong đó:
- K: Hệ số điều chỉnh giá đất chung.
- Ktt: Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường.
- Kqh: Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch.
- Kkh: Hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
Hệ số Ktt được phân chia cụ thể theo từng nhóm trường hợp và loại đất như sau:
- Trường hợp áp dụng hệ số Ktt bằng 1,0: Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai (trừ các trường hợp đặc biệt tính bồi thường, tái định cư, đấu giá, cổ phần hóa).
- Trường hợp áp dụng theo bảng giá đất cố định: Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai (trừ trường hợp đặc biệt), hệ số Ktt được quy định cụ thể cho từng loại đất như sau:
- Đất ở tại đô thị: 1,50
- Đất ở tại nông thôn: 1,30
- Đất nông nghiệp: 1,20
- Đất thương mại, dịch vụ: 1,40
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ: 1,35
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 1,25
- Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh: 1,30
- Đối với các loại đất chưa được liệt kê cụ thể, sẽ áp dụng hệ số Ktt theo nhóm loại đất tương ứng trong Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND).
- Trường hợp xác định theo biến động thực tế: Áp dụng đối với việc tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, và tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Quy trình xác định được phân cấp như sau:
- Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã: Chỉ đạo cơ quan chuyên môn khảo sát, xác định và đề xuất hệ số Ktt (có thể thuê tư vấn). Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, trình Hội đồng thẩm định Bảng giá đất tỉnh thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định.
- Thẩm quyền của UBND tỉnh: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì khảo sát, xác định hệ số Ktt (có thể thuê tư vấn), trình Hội đồng thẩm định tỉnh và hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Hệ số Kqh được xác định dựa trên hệ số sử dụng đất (tổng diện tích sàn xây dựng chia cho diện tích khu đất) theo quy hoạch xây dựng được duyệt:
- Trường hợp áp dụng hệ số Kqh bằng 1,0:
- Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai.
- Trường hợp tính tiền bồi thường khi thu hồi đất và tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư.
- Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp áp dụng theo hệ số sử dụng đất: Áp dụng cho các trường hợp tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai (trừ bồi thường, tái định cư), đấu giá quyền sử dụng đất và cổ phần hóa doanh nghiệp:
- Đất ở tại đô thị: Hệ số sử dụng đất dưới 2 lần (Kqh = 1,00); từ 2 đến dưới 4 lần (Kqh = 1,10); từ 4 đến dưới 6 lần (Kqh = 1,20); từ 6 đến dưới 8 lần (Kqh = 1,30); từ 8 lần trở lên (Kqh = 1,40).
- Đất ở tại nông thôn: Hệ số sử dụng đất dưới 2 lần (Kqh = 1,00); từ 2 đến dưới 4 lần (Kqh = 1,05); từ 4 đến dưới 6 lần (Kqh = 1,10); từ 6 đến dưới 8 lần (Kqh = 1,15); từ 8 lần trở lên (Kqh = 1,20).
- Đất thương mại, dịch vụ: Hệ số sử dụng đất dưới 2 lần (Kqh = 1,05); từ 2 đến dưới 4 lần (Kqh = 1,15); từ 4 đến dưới 6 lần (Kqh = 1,25); từ 6 đến dưới 8 lần (Kqh = 1,35); từ 8 lần trở lên (Kqh = 1,45).
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải thương mại, dịch vụ): Hệ số sử dụng đất dưới 2 lần (Kqh = 1,00); từ 2 đến dưới 4 lần (Kqh = 1,10); từ 4 đến dưới 6 lần (Kqh = 1,20); từ 6 đến dưới 8 lần (Kqh = 1,30); từ 8 lần trở lên (Kqh = 1,40).
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong khu/cụm công nghiệp: Hệ số sử dụng đất dưới 2 lần (Kqh = 1,00); từ 2 đến dưới 4 lần (Kqh = 1,02); từ 4 đến dưới 6 lần (Kqh = 1,05); từ 6 đến dưới 8 lần (Kqh = 1,08); từ 8 lần trở lên (Kqh = 1,10).
- Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh: Hệ số sử dụng đất dưới 2 lần (Kqh = 1,00); từ 2 đến dưới 4 lần (Kqh = 1,05); từ 4 đến dưới 6 lần (Kqh = 1,10); từ 6 đến dưới 8 lần (Kqh = 1,15); từ 8 lần trở lên (Kqh = 1,20).
- Nguyên tắc áp dụng Kqh: Đối với dự án hỗn hợp hoặc nhiều loại đất, xác định theo từng loại đất hoặc theo loại đất chính nếu không đủ cơ sở phân tách. Tổng hệ số Kqh tối đa không được vượt quá 2,0.
Hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh) đối với tất cả các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND) được quy định thống nhất bằng 1,0.
6. Xác định giá đất nông nghiệp đặc thùĐối với đất nông nghiệp nằm trong khu vực đô thị hoặc xen kẽ trong khu dân cư tập trung đã mất đi tính chất sản xuất nông nghiệp thuần túy, nếu việc áp dụng Bảng giá đất và hệ số Ktt theo Quyết định này không đủ căn cứ để tính tiền bồi thường thì việc xác định giá đất sẽ được thực hiện riêng biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 160 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì rà soát, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất khi có biến động hoặc phát sinh vị trí mới. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xác định hệ số Ktt đối với các trường hợp đặc biệt để trình Hội đồng thẩm định và UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Sở Tài chính: Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Hội đồng thẩm định Bảng giá đất tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ xác định hệ số Ktt và hồ sơ sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất.
- Cơ quan thuế: Trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính, nếu phát hiện hệ số điều chỉnh giá đất không phù hợp thực tế hoặc phát sinh khu vực chưa được quy định thì tổng hợp, phản hồi cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để rà soát.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Công khai thông tin quy hoạch; theo dõi biến động giá đất trên địa bàn; tổ chức điều tra, khảo sát và đề xuất hệ số Ktt đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo.
- Các cơ quan, tổ chức liên quan: Phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời và phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất... trước ngày Quyết định này có hiệu lực:
- Nếu đã được phê duyệt giá đất cụ thể hoặc đã có thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính thì tiếp tục thực hiện theo quyết định hoặc thông báo đó.
- Nếu chưa được phê duyệt giá đất cụ thể thì việc xác định giá đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86/2026/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15, Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Báo cáo số 9328/BC-VPUBND ngày 24/7/2026;
Thực hiện Thông báo số 9503/TB-VPUBND ngày 28/7/2026 về kết luận cuộc họp Thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 3 và Điều 5 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan tài chính; cơ quan thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất quy định tại Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND
1. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt), hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) và hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh), được xác định theo công thức:
K = Ktt x Kqh x Kkh
Trong đó:
K là hệ số điều chỉnh giá đất;
Ktt là hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường;
Kqh là hệ số điều chỉnh theo quy hoạch;
Kkh là hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
2. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt)
a) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản này, hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) bằng 1,0 (một).
b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản này, hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) được xác định như sau:
| Loại đất | Ktt |
| Đất ở tại đô thị | 1,50 |
| Đất ở tại nông thôn | 1,30 |
| Đất nông nghiệp | 1,20 |
| Đất thương mại, dịch vụ | 1,40 |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ | 1,35 |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp | 1,25 |
| Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh | 1,30 |
Đối với các loại đất chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này thì xác định loại đất tương ứng theo Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND để áp dụng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) theo nhóm loại đất tương ứng quy định tại Quyết định này.
c) Đối với trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) được xác định theo biến động giá đất thực tế tại thời điểm xác định giá đất theo quy định của pháp luật.
Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định giá đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan, đơn vị chuyên môn tổ chức điều tra, khảo sát, xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt); trường hợp cần thiết, được thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện. Trên cơ sở kết quả xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất hệ số Ktt, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xác định hệ số Ktt và hồ sơ kèm theo, trình Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh thẩm định; trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hệ số Ktt đối với từng trường hợp cụ thể.
Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức xác định hệ số Ktt; trường hợp cần thiết, được thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện theo quy định để điều tra, khảo sát, xác định hệ số Ktt; kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh và hồ sơ kèm theo, trình Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh thẩm định; trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hệ số Ktt đối với từng trường hợp cụ thể.
3. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh)
a) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) bằng 1,0 (một).
b) Trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) bằng 1,0 (một).
c) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; trường hợp xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất và tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được xác định như sau:
| STT | Hệ số sử dụng đất
Loại đất | Dưới 2 lần | Từ 2 lần đến dưới 4 lần | Từ 4 lần đến dưới 6 lần | Từ 6 lần đến dưới 8 lần | Từ 8 lần trở lên |
| 1 | Đất ở tại đô thị | 1,00 | 1,10 | 1,20 | 1,30 | 1,40 |
| 2 | Đất ở tại nông thôn | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 |
| 3 | Đất thương mại, dịch vụ | 1,05 | 1,15 | 1,25 | 1,35 | 1,45 |
| 4 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ | 1,00 | 1,10 | 1,20 | 1,30 | 1,40 |
| 5 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp | 1,00 | 1,02 | 1,05 | 1,08 | 1,10 |
| 6 | Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh | 1,00 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 |
Hệ số sử dụng đất được xác định trên cơ sở tổng diện tích sàn xây dựng và diện tích khu đất theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) bằng 1,0 (một).
Trường hợp dự án có nhiều loại đất hoặc công trình hỗn hợp thì xác định theo từng loại đất; trường hợp không đủ cơ sở để xác định theo từng loại đất thì áp dụng theo loại đất chính.
Tổng hệ số điều chỉnh theo quy hoạch không vượt quá 2,0 (hai).
4. Hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh)
Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND bằng 1,0 (một).
Điều 4. Xác định giá đất để tính tiền bồi thường đối với đất nông nghiệp trong khu vực đô thị và đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư tập trung
Đối với đất nông nghiệp trong khu vực đô thị, đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư tập trung không còn mang tính chất sản xuất nông nghiệp thuần túy mà kết quả điều tra, khảo sát xác định việc áp dụng Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) theo Quyết định này không đủ căn cứ để tính tiền bồi thường về đất thì việc xác định giá đất được thực hiện theo khoản 3 Điều 160 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì rà soát, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất khi phát sinh khu vực, vị trí, tuyến đường, loại đất hoặc trường hợp chưa được quy định tại Quyết định này hoặc khi cần điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất để phù hợp với tình hình thực tế theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp việc điều chỉnh hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường làm cho hệ số cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất; đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi bảng giá đất theo quy định của pháp luật.
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề xuất hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt); kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh và hồ sơ kèm theo; trình Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh; hoàn thiện hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hệ số Ktt đối với từng trường hợp cụ thể.
2. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan, tham mưu Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 và hồ sơ sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan thuế
Trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, trường hợp phát hiện hệ số điều chỉnh giá đất chưa phù hợp với tình hình thực tế hoặc phát sinh khu vực, vị trí, tuyến đường, loại đất, trường hợp chưa được quy định tại Quyết định này thì có trách nhiệm tổng hợp, gửi ý kiến đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm công khai thông tin quy hoạch theo quy định; theo dõi, rà soát tình hình biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường khi phát sinh khu vực, vị trí, tuyến đường, loại đất hoặc trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất; đồng thời tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện Quyết định này trên địa bàn.
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức điều tra, khảo sát, xác định và đề xuất hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt); chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin, số liệu và hồ sơ đề xuất theo quy định pháp luật.
5. Các cơ quan, tổ chức và đơn vị có liên quan
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế và Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này; cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; phản ánh những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị điều chỉnh, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất khi phát sinh để cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu do mình cung cấp.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết hoặc quyết định phương án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt giá đất cụ thể hoặc đã ban hành thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định giá đã phê duyệt hoặc thông báo đã ban hành.
b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chưa phê duyệt giá đất cụ thể thì việc xác định giá đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
- 3Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- 4Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
- 5Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 6Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
- 7Luật Đầu tư công 2024
- 8Luật Đường sắt 2025
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 10Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 11Luật Thanh tra 2025
- 12Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- 13Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 14Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 15Luật An ninh mạng 2025
- 16Luật Phục hồi, phá sản 2025
- 17Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- 18Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025
- 19Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do Quốc hội ban hành
- 20Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
- 21Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Quyết định 86/2026/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 86/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/07/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Thành Diệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
