Quyết định 846/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu và giải pháp thuộc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản định hướng chiến lược quan trọng, đề ra các chỉ tiêu cụ thể trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, hạ tầng, văn hóa - xã hội đến quốc phòng, an ninh, đồng thời xác định rõ các nhóm giải pháp thực hiện.
- Các mục tiêu phát triển kinh tế cốt lõi giai đoạn 2006 - 2010
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GDP) bình quân toàn tỉnh đạt 20%/năm. Trong đó, ngành nông lâm nghiệp thủy sản tăng bình quân 6,5%/năm; công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 33%/năm; khu vực dịch vụ tăng 24%/năm.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2010 đạt tỷ lệ: Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 23%; Công nghiệp - xây dựng cơ bản chiếm 34%; Dịch vụ và du lịch chiếm 43%.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2010 phấn đấu đạt trên 9 triệu đồng/người/năm.
- Định hướng phát triển nông, lâm nghiệp và kinh tế nông thôn
- Phấn đấu đạt 6.800 ha diện tích đất ruộng có thu nhập từ 30 triệu đồng/ha trở lên. Thực hiện ổn định, phát triển sản xuất nông lâm nghiệp gắn liền với chế biến, tiêu thụ sản phẩm và sắp xếp lại dân cư tại các khu vực cần thiết.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt trên 140.000 tấn, đảm bảo bình quân lương thực đầu người đạt từ 450kg/người/năm trở lên.
- Quy hoạch và phát triển các vùng cây nguyên liệu, cây đặc sản có thế mạnh bao gồm: 2.500 ha chè Tuyết Shan chất lượng cao, 4.500 ha Hồi, 700 ha khoai môn và 1.000 ha thuốc lá.
- Phát triển mạnh đàn gia súc, phấn đấu đến năm 2010 đạt 184.000 con bò, 116.000 con trâu và 200.000 con lợn.
- Trồng mới bình quân 4.000 ha rừng/năm (bao gồm cả rừng phân tán và rừng sản xuất tập trung), nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh lên 58%.
- Mục tiêu phát triển công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng
- Giá trị sản xuất công nghiệp (tính theo giá cố định năm 1994) đạt 861 tỷ đồng vào năm 2010. Tập trung rà soát, đưa các cơ sở công nghiệp đã đầu tư giai đoạn 2001 - 2005 đi vào hoạt động hiệu quả; đẩy nhanh tiến độ các dự án đã được chấp thuận đầu tư và hoàn thiện quy hoạch Khu công nghiệp Thanh Bình cùng các cụm công nghiệp khác.
- Về kết cấu hạ tầng: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng theo Nghị quyết số 37-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tập trung ưu tiên trả nợ đọng xây dựng cơ bản từ năm 2005 trở về trước và hoàn thành các công trình dở dang, hạn chế tối đa đầu tư dàn trải. Chỉ đầu tư mới đối với các công trình thực sự cấp thiết.
- Phấn đấu đạt các chỉ tiêu hạ tầng nông thôn: 90% số hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh; trên 90% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% số xã có điểm Bưu điện văn hóa.
- Phát triển đô thị: Đầu tư xây dựng hạ tầng thị xã Bắc Kạn theo quy hoạch mở rộng nhằm sớm đưa thị xã đạt tiêu chuẩn đô thị loại 3. Tập trung hoàn thành các công trình văn hóa, thể thao trọng điểm như Sân vận động, Nhà thi đấu, Nhà văn hóa. Đồng thời, đầu tư hạ tầng thiết yếu tại các trung tâm huyện lỵ, thị tứ và lập quy hoạch chi tiết thị xã Ba Bể cùng khu du lịch sinh thái Hồ Ba Bể.
- Phát triển thương mại, dịch vụ, tài chính và du lịch
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng trưởng bình quân đạt 25%/năm. Phấn đấu đến năm 2010 đạt kim ngạch xuất khẩu 16 triệu USD và thu hút bình quân 60.000 lượt khách du lịch mỗi năm.
- Nâng cấp hệ thống thương mại nông thôn, đảm bảo 100% chợ xã được xây dựng từ cấp 4 trở lên.
- Về tài chính: Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách nhà nước đạt bình quân 10%/năm. Thực hiện triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để ưu tiên nguồn lực cho đầu tư phát triển.
- Các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, văn hóa và xã hội
- Giáo dục và đào tạo: Đến năm 2010 có ít nhất 50 xã, phường, thị trấn và 02 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn phổ cập Trung học phổ thông; có 94/354 trường đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ trẻ em đi học mẫu giáo và tiểu học đúng độ tuổi đạt 90%. Xây dựng tại mỗi huyện một trường Phổ thông dân tộc nội trú và hoàn thành chuẩn hóa 100% giáo viên vào năm 2007.
- Y tế và dân số: Đảm bảo 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sỹ; đầu tư xây dựng các trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. Kiểm soát tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới mức 1,1%, tỷ lệ áp dụng biện pháp tránh thai đạt 75% và giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 20%.
- Văn hóa, thông tin và thể thao: Phấn đấu 75% số hộ gia đình và 40% khu dân cư đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% huyện, thị xã có Trung tâm văn hóa - thông tin và thể thao. Đảm bảo 100% số xã có trạm truyền thanh và 90% dân số xem được truyền hình Việt Nam.
- Khoa học, công nghệ và môi trường: Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào nông thôn. Đến năm 2010, 100% cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị xử lý chất thải; 50% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; thu gom 90% chất thải rắn, xử lý trên 60% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
- Chính sách dân tộc, tôn giáo và cải cách hành chính: Thực hiện tốt Chương trình 135 giai đoạn 2 tại các xã đặc biệt khó khăn, xác định rõ chỉ tiêu giảm nghèo tại các thôn bản định canh định cư. Đẩy mạnh cải cách hành chính toàn diện trên cả 4 lĩnh vực: tổ chức bộ máy, cán bộ, tài chính công và thể chế.
- Giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo: Giải quyết việc làm cho khoảng 29.000 lao động (bình quân 5.800 lao động/năm); giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống dưới 3%. Thực hiện hiệu quả Quyết định 134/2004/QĐ-TTg, phấn đấu đến năm 2010 không còn hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 20% theo tiêu chí mới và xóa bỏ hoàn toàn nhà tạm, dột nát cho hộ nghèo.
- Công tác quốc phòng, an ninh
- Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, không để xảy ra các tình huống đột biến hay hình thành điểm nóng.
- Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, chính quy và hiện đại; củng cố thế trận an ninh nhân dân và giáo dục quốc phòng toàn dân.
- Thực hiện quy hoạch quỹ đất dành riêng cho nhiệm vụ quân sự và áp dụng đầy đủ các chính sách ưu đãi đối với quân nhân hoàn thành nghĩa vụ.
- Các nhóm giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch
- Nhóm giải pháp khai thác lợi thế địa phương: Tập trung hình thành các dự án trồng, chế biến nông lâm sản chất lượng cao và vùng chuyên canh cây ăn quả, rau màu. Phát triển đàn trâu, bò hàng hóa thành ngành sản xuất chính. Đẩy mạnh thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản có triển vọng để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến sâu. Kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực thế mạnh như sản xuất gỗ ván nhân tạo, vật liệu xây dựng, xi măng, chế biến thức ăn gia súc và phát triển du lịch Hồ Ba Bể.
- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách: Tiếp tục khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần. Thực hiện tốt chính sách trợ giá, trợ cước đối với nông sản, phân bón, giống cây trồng vật nuôi. Hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng với định mức và thời hạn phù hợp chu kỳ sản xuất. Ban hành chính sách thu hút cán bộ kỹ thuật, quản lý trình độ cao và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào dịch vụ, du lịch, chế biến.
- Nhóm giải pháp về vốn đầu tư: Huy động tối đa các nguồn lực xã hội, tăng cường xúc tiến đầu tư và khai thác hiệu quả nguồn vốn ODA. Trong phân bổ vốn, ưu tiên hàng đầu cho việc thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn thành các dự án chuyển tiếp từ giai đoạn trước, chỉ khởi công mới các công trình thực sự cần thiết và có hiệu quả cao.
- Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý: Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý tài nguyên khoáng sản. Thực hiện phân cấp quản lý rõ ràng, giao quyền đi đôi với quy trách nhiệm cho từng cấp, từng ngành. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm; triển khai hiệu quả Luật phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để cụ thể hóa các chỉ tiêu vào chương trình công tác chuyên môn hàng năm của đơn vị, địa phương mình.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 846/2006/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 28 tháng 4 năm 2006 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Chỉ thị số 33/2004/CT-TTg ngày 23/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010;
Căn cứ Nghị quyết số: 01/2006/ NQ - HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2006, của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp chuyên đề về phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bắc Kạn.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010:
1. Các chỉ tiêu về kinh tế: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GDP) bình quân đạt 20%/năm.
- Nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng bình quân: 6,5%/ năm.
- Công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng: 33%/năm.
- Khu vực dịch vụ: 24%/năm.
Đến năm 2010 cơ cấu kinh tế đạt được như sau:
+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 23%
+ Công nghiệp - xây dựng cơ bản: 34%
+ Dịch vụ, du lịch: 43%
- GDP bình quân đến năm 2010 đạt trên 9 triệu đồng/người/năm.
2. Phát triển nông, lâm nghiệp:
- Phấn đấu có 6.800 ha diện tích đất ruộng đạt thu nhập từ 30 triệu đồng/ha trở lên.
- Hoàn thành việc ổn định và phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm và sắp xếp lại dân cư ở những nơi cần thiết.
- Tổng sản lượng lương thực (cây có hạt) đạt trên 140.000 tấn.
- Bình quân lương thực đạt: 450kg/người/năm trở lên.
- Diện tích vùng chè Tuyết Shan - chè chất lượng cao: 2500 ha.
- Diện tích vùng Hồi: 4.500 ha
- Khoai môn: 700 ha.
- Thuốc lá: 1000 ha.
- Phấn đấu đến năm 2010 đàn bò đạt, 184.000 con; đàn trâu đạt, 116.000 con; đàn lợn đạt, 200.000 con.
- Trồng mới 4.000 ha rừng/năm (cả rừng phân tán, rừng sản xuất tập trung). Tỷ lệ che phủ rừng: 58%
3. Phát triển công nghiệp:
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) đến năm 2010 đạt 861 tỷ đồng.
- Rà soát, chấn chỉnh và đưa các cơ sở công nghiệp đã được đầu tư giai đoạn 2001- 2005 vào sản xuất và phát huy hiệu quả. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án đã được chấp thuận đầu tư.
- Quy hoạch hoàn chỉnh khu công nghiệp Thanh Bình, các cụm công nghiệp.
4. Xây dựng kết cấu hạ tầng - kinh tế xã hội và phát triển đô thị:
a) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng - kinh tế xã hội:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng theo tinh thần Nghị quyết số 37 - NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ, đồng thời giải quyết dứt điểm nợ đọng các công trình xây dựng cơ bản từ năm 2005 trở về trước, không đầu tư dàn trải. Trong 5 năm tới cần tập trung ưu tiên trả nợ và hoàn thành các công trình đang thực hiện dở dang của giai đoạn 2001 - 2005, sau đó mới đầu tư xây dựng mới những công trình thực sự cấp thiết, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Phấn đấu 90% số hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh; trên 90% số hộ được sử dụng điện lưới Quốc gia; 100% số xã có điểm Bưu điện văn hóa.
- Quy hoạch và có kế hoạch phát triển vùng đồng bào định canh, định cư, vùng đặc biệt khó khăn.
b) Phát triển đô
- Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội thị xã Bắc Kạn theo quy hoạch đã được điều chỉnh mở rộng. Tập trung ưu tiên đầu tư để hoàn thành các công trình văn hoá, thể thao như: Sân vận động, Nhà thi đấu thể thao, Nhà văn hoá,...
- Phấn đấu sớm đưa thị xã Bắc Kạn thành đô thị loại 3.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu tại các trung tâm huyện lỵ, các thị tứ, phát triển các cơ sở dịch vụ - sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thu hút khoảng 30% dân sống ở đô thị.
- Quy hoạch chi tiết thị xã Ba Bể và khu du lịch sinh thái Hồ Ba Bể.
5. Phát triển khu vực dịch vụ:
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tăng bình quân 25%/năm.
- Phấn đấu đến 2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 16 triệu USD.
- Bình quân mỗi năm thu hút 60.000 lượt khách du lịch.
- 100% chợ xã được xây dựng từ cấp 4 trở lên.
6. Tài chính - tiền tệ:
- Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách đạt bình quân 10%/ năm. Thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên, ưu tiên cho đầu tư phát triển.
7. Giáo dục và đào tạo:
- Đến năm 2010 có ít nhất 50 xã, phường, thị trấn và 02 đơn vị huyện, thị xã đạt chuẩn phổ cập Trung học phổ thông, 94/354 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 90%, học sinh đi học tiểu học đúng độ tuổi đạt 90%.Từng bước xây dựng mỗi huyện một trường Phổ thông dân tộc nội trú.
- Phấn đấu chuẩn hóa 100% giáo viên trong ngành vào năm 2007. Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục.
8. Y tế - dân số - kế hoạch hóa gia đình:
- 100% số trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sỹ.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới mức 1,1%, số người áp dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả đạt 75%.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 20%.
- Đầu tư xây dựng các trạm y tế phấn đấu đạt chuẩn quốc gia.
9. Văn hoá - Thông tin - Thể thao:
- Phấn đấu đến năm 2010 có ít nhất 75% số hộ và 40% khu dân cư đạt các tiêu chí về văn hoá, 100% huyện, thị xã có Trung tâm văn hoá - thông tin và thể dục, thể thao.
-100% các xã có trạm truyền thanh, 90% dân số xem được chương trình của Đài truyền hình Việt Nam.
- Phấn đấu đến 2010 có 80% số xã, phường, thị trấn có địa điểm tập luyện thể dục, thể thao. Phát triển mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao.
10. Khoa học, công nghệ, môi trường:
- Chuyển giao mạnh các tiến bộ khoa học và công nghệ về nông thôn.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo ra những bước đột phá trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.
- Phấn đấu đến năm 2010, 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường; các khu công nghiệp và cụm công nghiệp phải có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; 90% chất thải rắn được thu gom, xử lý được trên 60% chất thải nguy hại và 100% chất thải bệnh viện.
11. Về phụ nữ và Thanh, Thiếu niên:
- Thực hiện bình đẳng giới và triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ và Chiến lược phát triển thanh niên đến năm 2010.
- Phấn đấu các huyện, thị xã có nhà văn hóa thiếu nhi.
12. Về dân tộc và Tôn giáo:
- Nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số, từng bước thu hẹp khoảng cách về đời sống vật chất và tinh thần giữa các vùng dân tộc. Chăm lo công tác đoàn kết dân tộc, tích cực tuyên truyền và thực hiện tốt chính sách về tín ngưỡng và tôn giáo. Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số.
- Thực hiện tốt chương trình 135 giai đoạn 2 tại các xã đặc biệt khó khăn. Hàng năm cần xác định rõ chỉ tiêu giảm nghèo tại các thôn, bản định canh, định cư.
13. Về cải cách hành chính và xây dựng chính quyền cơ sở:
Tích cực thực hiện công cuộc cải cách hành chính trên cả 4 lĩnh vực: tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, tài chính công và thể chế. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cơ sở.
14. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội:
- Lao động - việc làm:
+ Phấn đấu giải quyết việc làm cho khoảng 29.000 lao động, bình quân 5.800 lao động/ năm. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị dưới 3%, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn đạt 85%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 25%, trong đó đã qua đào tạo nghề 20% vào năm 2010.
- Công tác xóa đói, giảm nghèo:
+ Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 134/2004/QĐ - TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
+ Thực hiện đồng bộ các mục tiêu chương trình phát triển kinh tế, xã hội theo Nghị quyết 37 của Bộ Chính trị.
+ Phấn đấu đến năm 2010 không còn hộ đói và giảm số hộ nghèo xuống dưới 20 % theo tiêu chí mới.
+ Hoàn thành chương trình hỗ trợ xóa nhà tranh, tre, dột nát cho hộ nghèo. 100% thôn, bản, tổ phố có nhà họp. 100% số xã được công nhận hoàn thành chương trình 135.
- Thực hiện tốt các chính sách xã hội như chăm sóc người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, bảo trợ xã hội.
- Tăng cường phòng, chống tệ nạn xã hội, đặc biệt là tệ nghiện các chất ma túy. Phấn đấu giảm dần số người nghiện ma túy và ngăn chặn có hiệu quả tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS.
15. Về quốc phòng, an ninh:
- Đảm bảo giữ vững an ninh - quốc phòng, không để xảy ra tình huống đột biến, bất ngờ, không để hình thành “ điểm nóng” về an ninh trật tự. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, từng bước chính quy, hiện đại. Củngs cố thế trận an ninh nhân dân vững mạnh, tăng cường công tác giáo dục quốc phòng toàn dân. Quy hoạch quỹ đất phục vụ nhiệm vụ quân sự và thực hiện chính sách ưu đãi cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
1. Nhóm giải pháp khai thác các lợi thế:
- Hình thành các dự án trồng và chế biến nông lâm sản chất lượng cao; tiếp tục xây dựng vùng chuyên canh cây ăn quả đạt hiệu quả kinh tế cao và vùng chuyên canh rau, màu, hoa...
- Thực hiện dự án phát triển đàn trâu, bò hàng hoá để đưa chăn nuôi đại gia súc thành ngành sản xuất chính, đồng thời chú trọng phát triển chăn nuôi gia cầm, thuỷ sản. Xây dựng một số cơ sở sản xuất, cung ứng giống vật nuôi trên địa bàn.
- Thăm dò và khai thác các điểm mỏ có triển vọng bảo đảm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.
- Xây dựng danh mục dự án để kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế như: chế biến nông lâm sản và khoáng sản, sản xuất gỗ ván nhân tạo, chế biến sâu khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, đá ốp lát, đá xẻ công nghiệp, bột đá vôi trắng, xi măng lò quay, chế biến thức ăn gia súc, chế biến hoa quả,...
- Phát triển và mở rộng thị trường, tổ chức phát triển thương nhân, tập trung vào các ngành nghề có tiềm năng của tỉnh .
- Khẩn trương tiến hành công tác quy hoạch chi tiết ở các khu, tuyến, điểm du lịch, tập trung mạnh vào khai thác du lịch Ba Bể.
2. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tiếp tục thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Thực hiện tốt các chính sách trợ giá, trợ cước hàng nông sản, phân bón, cây trồng, vật nuôi .
- Bổ sung chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi đại gia súc và chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Có chính sách cho người dân vay vốn tín dụng theo định mức và thời gian phù hợp với chu kỳ để mở rộng vùng sản xuất cây, con có thế mạnh của tỉnh tạo thành sản phẩm hàng hoá hoặc nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến.
- Có chính sách thu hút cán bộ có trình độ kỹ thuật và trình độ quản lý tham gia phát triển công nghiệp. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, kỹ thuật và công nhân lành nghề.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư phát triển du lịch - dịch vụ, chế biến nông, lâm sản, xây dựng cơ sở hạ tầng.
3. Nhóm giải pháp về vốn đầu tư:
- Huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển. Tập trung đầu tư có mục tiêu, có trọng điểm một số dự án cấp thiết nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, có cơ chế chính sách, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, dịch vụ kinh doanh. Đồng thời tập trung khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nước ngoài, nhất là vốn ODA.
- Trong 5 năm tới cần tập trung ưu tiên trả nợ và hoàn thành các công trình đang thực hiện dở dang của giai đoạn 2001 - 2005, đầu tư xây dựng mới các công trình thực sự cần thiết, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực cho địa phương thuộc các lĩnh vực như: nông nghiệp - thuỷ lợi, công nghiệp, hạ tầng du lịch, chợ, giao thông, giáo dục, y tế, văn hoá,...
4. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý:
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn bảo đảm có hiệu quả, nhất là công tác quản lý tài nguyên khoáng sản. Các ngành, các cấp tập trung thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu quan trọng theo từng năm kế hoạch, phân cấp quản lý, giao quyền và chịu trách nhiệm về công việc, nhiệm vụ được giao. Thực hiện giám sát kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội hàng năm.
- Tiếp tục triển khai và thực hiện có hiệu quả Luật phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN |
- 1Quyết định 2368/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành từ 01/01/1997 đến 31/12/2013
- 2Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2015 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2015 phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020
- 4Kế hoạch 129/KH-UBND năm 2015 về phát triển kinh tế tập thể 5 năm 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật phòng, chống tham nhũng 2005
- 2Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2005
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 134/2004/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Chỉ thị 33/2004/CT-TTg về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2015 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2015 phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020
- 8Kế hoạch 129/KH-UBND năm 2015 về phát triển kinh tế tập thể 5 năm 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 846/2006/QĐ-UBND về tổ chức thực hiện, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 846/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/04/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Hà Đức Toại
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
