Quyết định 841/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến tỉnh An Giang. Quy chế này quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình đánh giá, thang điểm, các trường hợp đặc cách và phương thức hoạt động của Hội đồng nhằm phục vụ công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Quy chế hoạt động của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, cải tiến phương pháp công tác, giải pháp hữu ích, ứng dụng công nghệ mới tỉnh An Giang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, các thành viên của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến tỉnh và cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh.
Yêu cầu và Nội dung cốt lõi của Sáng kiến
Quy chế xác định rõ các yêu cầu và nội dung cụ thể đối với một sáng kiến để làm cơ sở xét duyệt danh hiệu thi đua:
- Yêu cầu chung: Sáng kiến được xét duyệt để đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và Chiến sỹ thi đua toàn quốc phải là các giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hoặc đề tài nghiên cứu khoa học; sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu (đối với Lực lượng vũ trang). Các giải pháp này phải được áp dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng rộng trong toàn tỉnh, trong ngành, khu vực hoặc toàn quốc.
- Yêu cầu riêng đối với ngành Giáo dục và Đào tạo: Trong năm đề nghị xét duyệt, sáng kiến phải đạt từ cấp tỉnh loại C trở lên.
- Nội dung sáng kiến: Sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu phải là sản phẩm của quá trình nghiên cứu, chọn lọc và tích lũy kinh nghiệm thực tiễn nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, giảm giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu hoặc nâng cao hiệu quả chiến đấu. Các giải pháp chuyên môn được phân loại cụ thể theo từng lĩnh vực bao gồm: giải pháp kỹ thuật; giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; đề xuất chủ trương, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật mới được áp dụng sáng tạo; giải pháp quản lý, thu hút đầu tư, thu hút nhân tài, kiểm tra, giám sát; giải pháp hợp lý hóa sản xuất; giải pháp tổ chức phong trào thi đua; sự mưu trí sáng tạo trong chiến đấu; và các đề tài nghiên cứu khác.
Tiêu chuẩn đánh giá và Quy định chấm điểm Sáng kiến
Để đảm bảo tính khách quan, Hội đồng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn và thang điểm chi tiết:
- Bốn tiêu chuẩn đánh giá cơ bản:
- Tính mới: Sáng kiến phải do cá nhân tự đề xuất với nhiều nội dung sáng tạo, không trùng lặp với các sáng kiến đã được công nhận trước đó.
- Tính khả thi cao: Giải pháp hoặc đề tài đã được áp dụng thực tế có hiệu quả và có khả năng phổ biến, nhân rộng dễ dàng.
- Hiệu quả thực tế: Mang lại lợi ích rõ rệt cho tập thể, đơn vị về khối lượng công việc, chất lượng công việc, năng suất lao động hoặc hiệu quả công tác.
- Phạm vi ảnh hưởng: Có tác động tích cực đến các tập thể, cá nhân trong phạm vi toàn tỉnh, khu vực, ngành hoặc toàn quốc.
- Quy định thang điểm xét duyệt: Tổng điểm chuẩn đánh giá là 100 điểm chia đều cho 4 tiêu chuẩn nêu trên.
- Xét danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh: Sáng kiến phải đạt tổng điểm từ 60 điểm trở lên, đồng thời không có tiêu chí nào dưới 15 điểm.
- Xét danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc: Sáng kiến phải đạt tổng điểm từ 85 điểm trở lên, không có tiêu chí nào dưới 18 điểm, riêng tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng phải đạt từ 20 điểm trở lên.
Các trường hợp đặc cách công nhận Sáng kiến
Quy chế quy định các trường hợp đặc biệt được Hội đồng xét duyệt sáng kiến tỉnh đặc cách công nhận trực tiếp nếu đạt một trong các điều kiện sau:
- Đạt giải tại các Hội thi khoa học kỹ thuật cấp Quốc tế, Châu Á, Đông Nam Á hoặc cấp Quốc gia.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước hoặc cấp tỉnh (bộ) đã được nghiệm thu, đánh giá từ loại khá trở lên và đang được ứng dụng mang lại hiệu quả rõ rệt trong thực tiễn.
- Đạt giải Nhất, Nhì, Ba hoặc Khuyến khích tại các Hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp tỉnh An Giang.
- Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo: Cá nhân đề nghị xét Chiến sỹ thi đua toàn quốc phải đạt sáng kiến cấp tỉnh loại A (do Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận).
- Tính theo giá trị làm lợi kinh tế cho đơn vị trong một năm: Đạt trên 150 triệu đồng đối với nhân viên; đạt trên 250 triệu đồng đối với cán bộ quản lý đơn vị hành chính; đạt trên 400 triệu đồng đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp.
- Cá nhân được trao tặng Bằng Tuổi trẻ sáng tạo của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh hoặc Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Vận động viên thể thao xuất sắc đạt Huy chương vàng tại các kỳ đại hội thể thao Đông Nam Á trở lên.
Phương thức hoạt động và Kỳ họp của Hội đồng Xét duyệt
Quy trình làm việc và cơ chế phối hợp của Hội đồng được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính liên tục và hiệu quả:
- Trách nhiệm của thành viên: Các thành viên Hội đồng có nghĩa vụ tham gia đầy đủ các cuộc họp và thực hiện phản hồi phiếu lấy ý kiến biểu quyết. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số. Việc xét duyệt sáng kiến được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín, tỷ lệ phiếu tín nhiệm được tính dựa trên tổng số thành viên của Hội đồng.
- Quy trình xử lý phiếu biểu quyết: Thành viên vắng mặt có trách nhiệm nghiên cứu thông tin cuộc họp để ghi phiếu bầu chọn và gửi về Thường trực Hội đồng. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày họp, Thường trực Hội đồng tổng hợp phiếu bầu và báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Nếu quá thời hạn trên mà thành viên không gửi phiếu thì được xem như thống nhất với đề xuất của Thường trực Hội đồng.
- Kiện toàn nhân sự linh hoạt: Khi có sự biến động về nhân sự thành viên thuộc cơ quan nào, cơ quan đó có trách nhiệm chủ động cử cán bộ có chức danh tương đương thay thế để đảm bảo hoạt động liên tục của Hội đồng mà không cần phải ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung mới.
- Kỳ họp định kỳ: Hội đồng họp tối thiểu mỗi năm 2 kỳ. Thời gian họp phải diễn ra trước ngày họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh ít nhất là 2 tuần (vào đầu tháng 5 và đầu tháng 9 hàng năm).
Điều khoản thi hành và sửa đổi quy chế
Quy chế này chính thức thay thế cho văn bản cũ ban hành kèm theo Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2011. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc hoặc điều khoản không còn phù hợp với thực tế, các thành viên Hội đồng có trách nhiệm phản ánh kịp thời về cơ quan Thường trực Hội đồng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 841/QĐ-UBND | An Giang, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 5 năm 2005;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ- CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 87/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang;
Căn cứ Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc thành lập Hội đồng xét duyệt sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, cải tiến phương pháp công tác, giải pháp hữu ích, ứng dụng công nghệ mới tỉnh An Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 579/TTr-BTĐKT ngày 11 tháng 4 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, cải tiến phương pháp công tác, giải pháp hữu ích, ứng dụng công nghệ mới tỉnh An Giang thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Các thành viên của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến tỉnh, cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN TỈNH
Điều 1. Hội đồng Xét duyệt sáng kiến cấp tỉnh là tổ chức tư vấn giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác xét duyệt sáng kiến, giải pháp, ứng dụng công nghệ mới …
Điều 2. Hội đồng Xét duyệt sáng kiến tỉnh có nhiệm vụ:
1. Xây dựng tiêu chuẩn, tổ chức thẩm định, xét duyệt và đánh giá về phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả của sáng kiến.
2. Công nhận sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu đạt tiêu chuẩn, làm cơ sở xét đề nghị danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và xét khen thưởng cấp Nhà nước.
3. Đề xuất nhân rộng các sáng kiến có giá trị thực tiễn đến các ngành, địa phương, cơ quan trong toàn tỉnh nghiên cứu và áp dụng.
Chương II
NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG HỘI ĐỒNG
Điều 3. Hội đồng gồm Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch, Ủy viên thư ký và một số ủy viên được phân công phụ trách các mặt công tác như sau:
1. Chủ tịch Hội đồng: Do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Nội vụ phụ trách Thi đua - Khen thưởng đảm nhận. Chủ tịch chịu trách nhiệm về tổ chức hoạt động của Hội đồng và kết quả xét duyệt sáng kiến trước Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Chủ tịch Hội đồng chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng.
2. Các Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng: Thực hiện các công việc của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng phân công.
a) Phó Chủ tịch là Trưởng ban Ban Thi đua khen thưởng: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác xét duyệt sáng kiến; ký một số văn bản khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền; đề xuất các chủ trương, kế hoạch hoạt động của Hội đồng; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế và các hoạt động của Hội đồng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng; chỉ đạo các hoạt động của Cơ quan thường trực Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về những nhiệm vụ được phân công.
b) Phó Chủ tịch là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ: chịu trách nhiệm tham mưu cho chủ tịch Hội đồng về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác xét duyệt sáng kiến và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
c) Phó Chủ tịch là Phó Chủ tịch Liên đoàn lao động: chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác xét duyệt sáng kiến trong công nhân lao động và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
d) Ủy viên thư ký là Phó Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng: Chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Hội đồng và soạn thảo các văn bản liên quan, ghi biên bản cuộc họp; tham mưu cho Hội đồng xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng; lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến Hội đồng.
3. Các Ủy viên, gồm:
a) Phó Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
b) Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Phó Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo;
d) Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Quản lý chuyên ngành Sở Khoa học và Công nghệ;
đ) Chánh Văn phòng Sở Y tế;
Các thành viên được Chủ tịch Hội đồng phân công nghiên cứu thẩm định hồ sơ trình bày với Hội đồng xét duyệt; biểu quyết đánh giá các sáng kiến và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
Điều 4. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) là cơ quan Thường trực của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến, có nhiệm vụ tiếp nhận, thẩm định và phân loại hồ sơ đề nghị xét duyệt sáng kiến; tổng hợp, chuẩn bị tài liệu, điều kiện phục vụ hoạt động và các kỳ họp của Hội đồng.
1. Các thành viên của Hội đồng sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện nhiệm vụ đã được phân công.
2. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được trích từ kinh phí 20% quỹ khen thưởng để tổ chức phong trào thi đua và thực hiện chi theo quy định hiện hành.
Chương III
YÊU CẦU, TIÊU CHUẨN VÀ THẨM ĐỊNH SÁNG KIẾN
Điều 5. Yêu cầu của sáng kiến
Quy ước sáng kiến ở phạm vi xét đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và Chiến sỹ thi đua toàn quốc là những giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hoặc đề tài nghiên cứu khoa học; sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu (đối với Lực lượng vũ trang) được áp dụng thực tiễn đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh, trong khu vực, trong ngành hoặc trong phạm vi toàn quốc.
Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, trong năm đề nghị phải đạt sáng kiến cấp tỉnh loại C trở lên.
Điều 6. Nội dung sáng kiến
Sáng kiến, đề tài nghiên cứu là sản phẩm được tạo ra qua quá trình nghiên cứu, chọn lọc, tích lũy kinh nghiệm công tác để tạo ra năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc, giảm giá thành sản phẩm, tiết nghiệm nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả chiến đấu,…
Mỗi ngành, lĩnh vực có những đề tài, sáng kiến, giải pháp về chuyên môn khác nhau, bao gồm:
- Những giải pháp về kỹ thuật.
- Những giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong từng lĩnh vực.
- Những chủ trương, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật mới được đề xuất hoặc cụ thể hóa phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, địa phương và áp dụng sáng tạo.
- Giải pháp về quản lý, thu hút đầu tư, thu hút nhân tài, kiểm tra, giám sát,…
- Giải pháp hợp lý hóa dây chuyền sản xuất, nguyên nhiên vật liệu, vật tư thay thế.
- Giải pháp về hình thức tổ chức phong trào thi đua tại địa phương, đơn vị để tăng hiệu quả, chất lượng công việc.
- Sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu.
- Các đề tài nghiên cứu và giải pháp khác tùy theo lĩnh vực, ngành nghề.
Điều 7. Tiêu chuẩn của sáng kiến
1. Tính mới: Sáng kiến phải do cá nhân đề xuất có nhiều nội dung mới thể hiện tính sáng tạo, không trùng với nội dung các sáng kiến đã được công nhận trước đó.
2. Tính khả thi cao: Các giải pháp hay đề tài được bản thân áp dụng có hiệu quả và dễ dàng phổ biến, nhân rộng.
3. Hiệu quả sáng kiến: Sáng kiến được tập thể, đơn vị đánh giá mang lại lợi ích ở một trong các mặt sau:
- Khối lượng công việc được hoàn thành;
- Chất lượng công việc;
- Năng suất lao động;
- Hiệu quả công tác.
4. Phạm vi ảnh hưởng: Sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng đến các tập thể, cá nhân trong tỉnh, khu vực, ngành hoặc phạm vi toàn quốc.
Điều 8. Quy định điểm sáng kiến
Căn cứ quy định về tiêu chuẩn sáng kiến, Hội đồng Xét duyệt sáng kiến tỉnh xây dựng thang điểm chi tiết cho từng tiêu chuẩn làm cơ sở xét và công nhận sáng kiến. Tổng điểm chuẩn là 100 điểm (gồm 4 tiêu chuẩn như Điều 7).
Sáng kiến được xem xét thành tích công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh phải đạt từ 60 điểm trở lên; trong đó không có tiêu chí nào dưới 15 điểm.
Sáng kiến được xem xét thành tích đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc phải đạt từ 85 điểm trở lên, trong đó không có tiêu chí nào dưới 18 điểm; riêng tiêu chí 4 phải đạt từ 20 điểm trở lên.
Điều 9. Các trường hợp đặc cách
Các đề tài khoa học đạt giải tại các hội thi được Hội đồng xét duyệt sáng kiến tỉnh đặc cách công nhận nếu đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
1. Đạt giải trong các Hội thi Quốc tế, Châu Á, khu vực Đông Nam Á, quốc gia.
2. Đề tài nghiên cứu cấp nhà nước, cấp tỉnh (bộ) được nghiệm thu đánh giá loại khá trở lên, đang được ứng dụng và mang lại hiệu quả rõ rệt.
3. Đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại các Hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp tỉnh.
4. Đối với ngành giáo dục đào tạo, trong năm đề nghị xét Chiến sỹ thi đua toàn quốc phải đạt sáng kiến cấp tỉnh loại A (do Ủy ban nhân dân huyện hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận).
5. Tính theo giá trị làm lợi cho đơn vị: nhân viên trên 150 triệu đồng/năm; cán bộ quản lý đơn vị hành chính trên 250 triệu đồng/năm; cán bộ quản lý doanh nghiệp trên 400 triệu đồng/năm.
6. Cá nhân được tặng Bằng Tuổi trẻ sáng tạo của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
7. Vận động viên thể thao đạt Huy chương vàng Đông Nam Á trở lên.
Chương IV
PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 10. Các thành viên của Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng, phản hồi các phiếu lấy ý kiến biểu quyết của Hội đồng. Hội đồng thực hiện nguyên tắc biểu quyết theo đa số, đối với xét duyệt sáng kiến, lấy ý kiến thành viên bằng phiếu kín, tỷ lệ phiếu tín nhiệm tính trên tổng số thành viên Hội đồng.
Thành viên vắng không dự họp cần nắm thông tin cuộc họp để ghi phiếu bầu chọn và gửi về cho Thường trực Hội đồng tổng hợp. Sau 5 ngày làm việc (kể từ ngày họp Hội đồng), Thường trực Hội đồng tổng hợp phiếu bầu chọn, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh lập hồ sơ xét khen. Quá thời gian trên, thành viên nào không gửi phiếu bầu chọn xem như thống nhất đề xuất của Thường trực Hội đồng.
Để công việc của Hội đồng được liên tục và đủ thành viên, khi có sự biến động nhân sự thành viên thuộc cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm cử cán bộ có chức danh tương đương thay thế để tiếp tục làm nhiệm vụ của Hội đồng (không phải ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung).
Điều 11. Các kỳ họp của Hội đồng
Hội đồng Xét duyệt sáng kiến cấp tỉnh họp mỗi năm ít nhất 2 kỳ, trước ngày họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh ít nhất 2 tuần (vào đầu tháng 5 và đầu tháng 9).
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Quy chế này thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có điều khoản nào không phù hợp các thành viên Hội đồng phản ánh về cơ quan Thường trực Hội đồng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung./.
- 1Quyết định 1379/QĐ-UBND năm 2011 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh Quảng Ngãi để xét duyệt công nhận sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu cấp tỉnh khi xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và đề nghị Thủ tướng Chính phủ phong tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến, cải tiến kỹ thuật tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 904/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Sáng kiến tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 14/2020/QĐ-UBND năm 2020 bãi bỏ Quyết định 64/2016/QĐ-UBND quy định về kinh phí hoạt động của Hội đồng Sáng kiến do tỉnh Lào Cai ban hành
- 5Quyết định 1214/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế hoạt động của Hội đồng xét sáng kiến thành tích khen thưởng tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3Quyết định 1379/QĐ-UBND năm 2011 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh Quảng Ngãi để xét duyệt công nhận sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu cấp tỉnh khi xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và đề nghị Thủ tướng Chính phủ phong tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 5Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến, cải tiến kỹ thuật tỉnh Sóc Trăng
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng
- 8Thông tư 08/2017/TT-BNV về hướng dẫn Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9Quyết định 87/2017/QĐ-UBND về Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10Quyết định 904/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Sáng kiến tỉnh Bình Định
- 11Quyết định 14/2020/QĐ-UBND năm 2020 bãi bỏ Quyết định 64/2016/QĐ-UBND quy định về kinh phí hoạt động của Hội đồng Sáng kiến do tỉnh Lào Cai ban hành
- 12Quyết định 1214/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế hoạt động của Hội đồng xét sáng kiến thành tích khen thưởng tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 841/QĐ-UBND năm 2018 ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến tỉnh An Giang
- Số hiệu: 841/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/04/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
