Thông tin chung về văn bản
Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành ngày 07 tháng 11 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2025. Văn bản này thay thế Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Nghệ An. Quy định ban hành kèm theo Quyết định này tập trung vào việc đánh giá, xếp loại đối với công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Đối tượng áp dụng và trách nhiệm thi hành
Quy định này áp dụng trực tiếp đối với Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh và thủ trưởng các đơn vị nêu trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Phương pháp tính điểm đánh giá (Điều 5)
Hệ thống đánh giá sử dụng thang điểm tối đa là 100 điểm, cấu trúc điểm số cụ thể bao gồm:
- Thang điểm chuẩn: Tối đa 100 điểm dựa trên các tiêu chí tự chấm.
- Điểm thưởng: Tối đa 10 điểm để cộng thêm cho các đơn vị hoàn thành xuất sắc hoặc có thành tích đặc biệt.
- Điểm trừ: Tối đa 10 điểm áp dụng đối với các sai phạm, chậm trễ hoặc thiếu sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Nguyên tắc chấm điểm: Điểm số của từng tiêu chí căn cứ vào kết quả và mức độ thực hiện thực tế. Đạt điểm tối đa khi hoàn thành nhiệm vụ ở mức cao nhất. Không tính điểm đối với các nhiệm vụ không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng quy định.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu cá nhân hoặc đơn vị không được giao nhiệm vụ ở mục nào thì được nhận nguyên điểm tối đa của mục đó. Trường hợp thực hiện không đầy đủ gây hậu quả và bị cấp trên nhắc nhở, chấn chỉnh bằng văn bản sẽ bị trừ điểm tương ứng.
Tiêu chuẩn xếp loại thi đua hàng năm (Điều 6)
Kết quả đánh giá hàng năm được phân chia thành 4 mức độ xếp loại cụ thể như sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân đạt tổng số điểm từ 90 điểm trở lên, đồng thời không có tiêu chí nào đạt dưới 85% số điểm tối đa của tiêu chí đó. Tỷ lệ xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khống chế không vượt quá 20% tổng số các đơn vị, cá nhân được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ. Trường hợp tỷ lệ này vượt quá 20% tại lần bỏ phiếu đầu tiên, Hội đồng thi đua, khen thưởng Thanh tra tỉnh sẽ tiến hành bỏ phiếu các lần tiếp theo để lựa chọn đúng tỷ lệ quy định.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân đạt tổng số điểm từ 80 đến dưới 90 điểm, đồng thời không có tiêu chí nào đạt dưới 80% số điểm tối đa của tiêu chí đó.
- Hoàn thành nhiệm vụ: Áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân đạt tổng số điểm từ 70 đến dưới 80 điểm, đồng thời không có tiêu chí nào đạt dưới 70% số điểm tối đa của tiêu chí đó.
- Không hoàn thành nhiệm vụ: Áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân có tổng số điểm dưới 70 điểm.
Quy trình đánh giá và xếp loại (Điều 7)
Quy trình đánh giá được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Bước 1 (Tự đánh giá): Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ vào kết quả thực tế tự đánh giá, cho điểm và xếp loại theo bảng tiêu chí, sau đó gửi hồ sơ về Hội đồng thi đua, khen thưởng Thanh tra tỉnh trước ngày 05/11 hàng năm.
- Bước 2 (Thẩm định và quyết định): Trên cơ sở bảng tự đánh giá của các đơn vị và quá trình theo dõi thực tế, Hội đồng thi đua, khen thưởng Thanh tra tỉnh tiến hành nghiên cứu, kiểm tra, thẩm định, chấm điểm và xếp loại chính thức để phục vụ công tác thi đua, khen thưởng toàn tỉnh.
Chi tiết bảng tiêu chí tự đánh giá và chấm điểm (Phụ lục)
Bảng tiêu chí đánh giá được chia thành 4 nhóm nội dung lớn với tổng điểm chuẩn là 100 điểm:
I. Trách nhiệm tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai (Tối đa 23 điểm)
- Trách nhiệm tiếp công dân (11 điểm): Bố trí nơi tiếp công dân khang trang, thuận tiện, có phòng riêng và trang bị đầy đủ cơ sở vật chất (3 điểm); Phân công cán bộ tiếp công dân thường xuyên, ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân và tổng hợp tình hình báo cáo (3 điểm); Người đứng đầu trực tiếp tiếp công dân định kỳ và đột xuất theo quy định (Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh ít nhất 1 ngày/tháng, Chủ tịch UBND cấp xã ít nhất 1 ngày/tuần) (3 điểm); Tiếp nhận, phân loại và chuyển đơn thư đúng thẩm quyền (3 điểm).
- Trách nhiệm xử lý đơn thư (7 điểm): Tiếp nhận, xử lý đơn thư đúng trình tự, thủ tục, hướng dẫn công dân gửi đơn đúng nơi thẩm quyền (3 điểm); Trực tiếp xem xét, xử lý và phân công đơn vị trực thuộc giải quyết đúng thẩm quyền (4 điểm).
- Phối hợp xử lý vụ việc đông người (3 điểm): Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để tiếp công dân và xử lý các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp (thực hiện không đúng tính 0 điểm).
- Dự báo tình hình khiếu nại, tố cáo (2 điểm): Chủ động dự báo tình hình, xây dựng phương án giải quyết và kịp thời báo cáo cấp trên.
II. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai và phòng chống tham nhũng (Tối đa 38 điểm)
- Tỷ lệ giải quyết vụ việc (10 điểm): Giải quyết kịp thời, đầy đủ các vụ việc thuộc thẩm quyền đạt tỷ lệ từ 96% trở lên.
- Chất lượng giải quyết (8 điểm): Giải quyết đúng thẩm quyền, quy trình, thủ tục, thời hạn theo quy định pháp luật.
- Phối hợp tham gia ý kiến (2 điểm): Có ý kiến bằng văn bản hoặc cử người phối hợp giải quyết vụ việc khi có yêu cầu từ cơ quan cùng cấp hoặc cấp trên, cấp dưới.
- Thực hiện yêu cầu của cấp trên (4 điểm): Nghiêm túc thực hiện các chỉ đạo, yêu cầu của Thủ trưởng cấp trên trong quá trình giải quyết vụ việc.
- Báo cáo kết quả (4 điểm): Báo cáo đầy đủ kết quả giải quyết các vụ việc do cấp trên chuyển về.
- Tổ chức thực hiện quyết định, kết luận (3 điểm): Thực hiện nghiêm túc các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; xử lý nghiêm các vi phạm.
- Triển khai phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (7 điểm): Thực hiện công khai, minh bạch thông tin về tổ chức và hoạt động của đơn vị (3 điểm); Xây dựng, ban hành, công khai và thực hiện đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ (4 điểm).
III. Trách nhiệm quản lý nhà nước về các lĩnh vực được giao (Tối đa 20 điểm)
- Ban hành văn bản chỉ đạo (4 điểm): Ban hành đầy đủ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng và thực hiện kết luận thanh tra (mỗi lĩnh vực đạt 1 điểm).
- Chương trình công tác phòng chống tham nhũng (4 điểm): Xây dựng chương trình công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực hàng năm.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật (3 điểm): Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng cho cán bộ và nhân dân (mỗi lĩnh vực đạt 1 điểm).
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ (3 điểm): Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác chuyên môn (thực hiện không đúng tính 0 điểm).
- Chế độ chính sách cho cán bộ (2 điểm): Đảm bảo đầy đủ các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (thực hiện không đúng tính 0 điểm).
- Chế độ thông tin, báo cáo (4 điểm): Thực hiện nghiêm túc, đúng hạn các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) và báo cáo chuyên đề, đột xuất.
IV. Tổ chức thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra và quyết định xử lý thanh tra (Tối đa 8 điểm)
- Chỉ đạo thực hiện (4 điểm): Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có văn bản chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.
- Tiến độ và kết quả thực hiện (4 điểm): Thực hiện triệt để, đúng tiến độ các nội dung, kiến nghị ghi trong kết luận thanh tra và quyết định xử lý thanh tra của cấp có thẩm quyền.
Cơ chế điểm thưởng và điểm trừ (Tối đa 10 điểm mỗi loại)
1. Tiêu chí cộng điểm thưởng (Tối đa 10 điểm):
- Đối với Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh: Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước (3 điểm); Giải quyết dứt điểm các vụ việc thuộc thẩm quyền (3 điểm); Báo cáo đầy đủ, đúng hạn, chất lượng tốt (2 điểm); Phát hiện vụ việc tham nhũng, tiêu cực và chuyển cơ quan điều tra xử lý (2 điểm).
- Đối với Chủ tịch UBND cấp xã: Giải quyết dứt điểm các vụ việc thuộc thẩm quyền đạt tỷ lệ cao so với toàn tỉnh (chiếm từ 4% trở lên được 3 điểm; từ 3% trở lên được 2 điểm; từ 2% trở lên được 1 điểm); Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước (3 điểm); Báo cáo đầy đủ, đúng hạn, chất lượng tốt (2 điểm); Phát hiện vụ việc chuyển cơ quan điều tra (2 điểm).
2. Tiêu chí áp dụng điểm trừ (Tối đa 10 điểm):
- Không thực hiện hoặc không chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩm quyền gây hậu quả và bị cấp trên phê bình, nhắc nhở bằng văn bản (trừ 3 điểm).
- Không trực tiếp tiếp công dân theo quy định (không ủy quyền hoặc ủy quyền sai quy định) dẫn đến phát sinh điểm nóng: Trễ từ 2 kỳ trừ 0,5 điểm; trễ 3 kỳ trừ 1 điểm; trễ từ 4 kỳ trở lên trừ 2 điểm.
- Giải quyết vụ việc chậm trễ, sai trình tự, thủ tục, thẩm quyền và bị cấp trên nhắc nhở bằng văn bản: Đối với đơn vị có dưới 10 vụ việc/năm, mỗi vụ việc vi phạm trừ 2 điểm; đối với đơn vị có trên 10 vụ việc/năm, mỗi vụ việc vi phạm trừ 1 điểm.
- Không xây dựng và thực hiện chương trình công tác phòng, chống tham nhũng hàng năm (trừ 2 điểm).
- Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ; không thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm túc kết luận thanh tra, quyết định xử lý thanh tra và bị Thanh tra tỉnh nhắc nhở bằng văn bản (trừ 2 điểm).
Tổ chức thực hiện (Điều 8)
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này tại đơn vị, địa phương mình. Chánh Thanh tra tỉnh Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện hàng năm. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các đơn vị kịp thời phản ánh về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 83/2025/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13; Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13; Luật Tố cáo số 25/2018/QH14; Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14; Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-TTCP ngày 25/3/2024 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với Ngành Thanh tra;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-TTCP ngày 30/7/2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04/8/2025 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 1015/TTr-TTR ngày 27/10/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định quy định về đánh giá, xếp loại đối với công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đánh giá, xếp loại đối với công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2025, thay thế Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại đối với công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./,
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI; PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC KẾT LUẬN THANH TRA, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Quy định này quy định về đánh giá, xếp loại thi đua hàng năm đối với trách nhiệm của Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh trong công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc xếp loại thi đua
Đánh giá, xếp loại thi đua đảm bảo tính trung thực, công khai, khách quan, công bằng, dân chủ, thường xuyên theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định này.
Việc đánh giá, xếp loại thi đua đối với các tập thể đơn vị gắn với vai trò, trách nhiệm và kết quả của người đứng đầu (Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh).
Điều 4. Bảng tiêu chí tự chấm điểm, xếp loại thi đua
Tiêu chí tự đánh giá, xếp loại đối với Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng theo Phụ lục kèm theo quy định này.
1. Thang điểm tối đa cho hệ thống tiêu chí tự chấm là 100 điểm, trong đó có 10 điểm thưởng và 10 điểm trừ.
2. Điểm số của mỗi tiêu chí căn cứ vào kết quả, mức độ thực hiện nhiệm vụ. Điểm tối đa của tiêu chí được tính trong trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ ở mức cao nhất. Các nhiệm vụ không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc chưa đúng thì không tính điểm cho tiêu chí. Các nhiệm vụ không thực hiện, thực hiện không đây đủ hoặc chưa đúng gây ra hậu quả (có văn bản nhắc nhở, chấn chỉnh, phê bình của cấp trên) sẽ bị trừ số điểm theo quy định trong tổng số điểm.
3. Cá nhân nào không có nhiệm vụ ở mục nào được nhận nguyên điểm nhiệm vụ của mục đó.
Xếp loại hàng năm được chia thành 4 loại: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ và Không hoàn thành nhiệm vụ.
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Các cá nhân đạt từ 90 điểm trở lên và không tiêu chí nào đạt dưới 85% số điểm tối đa của tiêu chí đó thì được đưa vào diện xem xét, bỏ phiếu xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Tổng số các cá nhân đạt loại Hoàn thành xuất sắc không vượt quá 20% tổng số các cá nhân được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ. Trường hợp bỏ phiếu xếp loại lần 1 tại Hội đồng thi đua, khen thưởng Thanh tra tỉnh có nhiều hơn 20% cá nhân xếp loại Hoàn thành xuất sắc thì Hội đồng thi đua, khen thưởng Thanh tra tỉnh sẽ tiến hành bỏ phiếu các lần tiếp theo để lựa chọn đúng tỷ lệ Hoàn thành xuất sắc đã quy định.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Các cá nhân đạt từ 80 đến dưới 90 điểm và không có tiêu chí nào đạt dưới 80% số điểm tối đa của tiêu chí đó thì được đưa vào diện xem xét, bỏ phiếu xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Các cá nhân đạt từ 70 đến dưới 80 điểm và không có tiêu chí nào đạt dưới 70% số điểm tối đa của tiêu chí đó thì được đưa vào diện xem xét, bỏ phiếu xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Các cá nhân đạt dưới 70 điểm.
Điều 7. Quy trình đánh giá, xếp loại
1. Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào mức độ hoàn thành các nhiệm vụ tổ chức thực hiện tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và tổ chức thực hiện các kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của đơn vị mình trong năm để tự đánh giá, cho điểm và tự xếp loại theo bảng tiêu chí và thang điểm tại quy định này, gửi về Hội đồng thi đua, khen thưởng Thanh tra tỉnh trước ngày 05/11 hàng năm.
2. Trên cơ sở bảng tự đánh giá, xếp loại của các đơn vị và quá trình theo dõi, Hội đồng thi đua, khen thưởng Thanh tra tỉnh nghiên cứu, tổ chức kiểm tra, thẩm định đánh giá, chấm điểm, xếp loại đảm bảo tính công bằng, kịp thời, chính xác để phục vụ công tác xếp loại thi đua của toàn tỉnh.
1. Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An tổ chức thực hiện quy định này.
2. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và triển khai thực hiện cụ thể hàng năm.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi bổ sung, các đơn vị phản ánh về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
BẢNG TIÊU CHÍ TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỐI VỚI TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC CÁC SỞ, THỦ TRƯỞNG CÁC BAN, NGÀNH, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH; CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ PHẢN ÁNH, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI; PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC VÀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ THANH TRA HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
| TT | NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ | Điểm chuẩn | Đơn vị tự chấm điểm | Giải trình |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
|
| 23 |
|
| ||
| 1 | Trách nhiệm trong việc tiếp công dân | 11 |
|
|
| a | Bố trí nơi tiếp công dân đảm bảo khang trang, thuận tiện, có phòng tiếp công dân riêng, trang bị đầy đủ các điều kiện vật chất cần thiết. | 3 |
|
|
| b | Phân công cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở (1); ban hành Nội quy, Quy chế tiếp công dân (2); Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã (3) (mỗi tiêu chí 01 điểm). | 3 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| c | Trực tiếp thực hiện tiếp công dân định kỳ tại Trụ sở (Thủ trưởng cơ quan nhà nước mỗi tháng ít nhất một ngày, Chủ tịch UBND cấp xã mỗi tuần ít nhất một ngày) và thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp quy định theo khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công dân (có thể ủy quyền cho cấp phó của mình thực hiện trong trường hợp đặc biệt). | 3 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| d | Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; phân loại và chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. | 3 |
|
|
| 2 | Trách nhiệm trong việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, tranh chấp đất đai | 7 |
|
|
| a | Tổ chức việc tiếp nhận, xử lý đơn thư theo đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền; hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền. | 3 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| b | Trực tiếp xem xét, xử lý các đơn thư gửi đến cơ quan, đơn vị mình; phân công, giao việc cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng thẩm quyền. | 4 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| 3 | Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung (Thực hiện không đúng: 0 điểm) | 3 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| 4 | Thực hiện tốt công tác dự báo tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn, chủ động các phương án giải quyết và kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền để thực hiện tốt, có hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Nhất là các vụ việc phức tạp, đông người. | 2 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| Trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, tranh chấp đất đai | 38 |
|
| |
| 1 | Giải quyết kịp thời, đầy đủ các vụ việc hoặc chỉ đạo các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của mình giải quyết (đạt tỷ lệ 96% trở lên). | 10 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| 2 | Trực tiếp giải quyết hoặc chỉ đạo giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, tranh chấp đất đai đúng thẩm quyền, quy trình, thủ tục, thời hạn và quy định của pháp luật | 8 |
|
|
| 3 | Có ý kiến bằng văn bản khi có yêu cầu tham gia đóng góp ý kiến hoặc cử người phối hợp với các cơ quan cùng cấp, hoặc cấp trên, cấp dưới đối với những vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, tranh chấp đất đai có liên quan đến chức năng, thẩm quyền của mình khi có yêu cầu | 2 |
| Chứng minh bằng tài liệu, số liệu cụ thể |
| 4 | Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của Thủ trưởng cấp trên trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, tranh chấp đất đai theo đúng quy định pháp luật về cán bộ, công chức; pháp luật về khiếu nại, tố cáo, đất đai và các quy định khác | 4 |
| Chứng minh bằng tài liệu, số liệu cụ thể |
| 5 | Báo cáo kết quả giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo do cấp trên chuyển về | 4 |
|
|
| 6 | Tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quyết định giải quyết khiếu nại, Kết luận nội dung tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác của pháp luật | 3 |
|
|
| 7 | Trách nhiệm trong việc triển khai thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực | 7 |
|
|
|
| Công khai, minh bạch thông tin về tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình (trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và nội dung khác theo quy định của pháp luật). | 3 |
| Chứng minh bằng tài liệu, số liệu cụ thể |
|
| Xây dựng, ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ; công khai quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ; thực hiện và công khai kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ. | 4 |
| Chứng minh bằng tài liệu, số liệu cụ thể |
| 20 |
|
| ||
| 1 | Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác tiếp công dân (1); giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh, tranh chấp đất đai thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao (2); phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (3); thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch UBND tỉnh (4) (mỗi lĩnh vực 01 điểm). | 4 |
| Chứng minh bằng tài liệu, số liệu cụ thể |
| 2 | Xây dựng chương trình công tác về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực hàng năm | 4 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| 3 | Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp công dân; khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực cho cán bộ và nhân dân thuộc phạm vi quản lý hoặc theo sự phân công, phân cấp của UBND tỉnh (mỗi lĩnh vực 01 điểm). | 3 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| 4 | Thực hiện tốt việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (thực hiện không đúng: 0 điểm). | 3 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| 5 | Đảm bảo các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (thực hiện không đúng: 0 điểm). | 2 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| 6 | Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo: Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) và báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu. | 4 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| 8 |
|
| ||
| 1 | - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, quyết dinh xử lý về thanh tra của người đứng dầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Có chỉ đạo tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra. | 4 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| 2 | - Tiến độ và kết quả thực hiện các nội dung trong kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của đối tượng thanh tra, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện. - Thực hiện triệt để các các nội dung trong các kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra. | 4 |
| Chứng minh bằng số liệu cụ thể |
| 10 |
|
| ||
| A | Đối với Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh |
|
|
|
| 1 | Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước (ban hành văn bản chỉ đạo, tuyên truyền phổ biến pháp luật, tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng...). | 3 |
|
|
| 2 | Giải quyết dứt điểm các vụ việc thuộc thẩm quyền. | 3 |
|
|
| 3 | Báo cáo đầy đủ, đúng thời gian, chất lượng tốt. | 2 |
|
|
| 4 | Phát hiện vụ việc chuyển cơ quan điều tra. | 2 |
|
|
| B | Đối với Chủ tịch UBND cấp xã |
|
|
|
| 1 | - Đơn vị giải quyết dứt điểm các vụ việc thuộc thẩm quyền có số vụ việc chiếm 4% tổng số vụ việc toàn tỉnh trở lên: 03 điểm. - Đơn vị vụ việc chiếm 3% tổng số vụ việc toàn tỉnh trở lên: 02 điểm. - Đơn vị vụ việc chiếm 3% tổng số vụ việc toàn tỉnh trở lên: 02 điểm. - Đơn vị vụ việc chiếm 2% tổng số vụ việc toàn tỉnh trở lên: 01 điểm. | 3 |
|
|
| 2 | Thực hiện tốt công tác quản lý quản lý nhà nước (ban hành văn bản chỉ đạo, tuyên truyền phổ biến pháp luật, tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng...). | 3 |
|
|
| 3 | Báo cáo đầy đủ, đúng thời gian, chất lượng tốt. | 2 |
|
|
| 4 | Phát hiện vụ việc chuyển cơ quan điều tra. | 2 |
|
|
| 10 |
|
| ||
| 1 | Không thực hiện, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền để gây ra hậu quả (có văn bản nhắc nhở, phê bình của cấp trên). | 3 |
|
|
| 2 | Không trực tiếp tiếp công dân (không ủy quyền hoặc ủy quyền cho người không có thẩm quyền) dẫn đến xẩy ra các điểm nóng. - 02 kỳ trừ 0,5 điểm. - 03 kỳ trừ 1 điểm. - 04 kỳ trở lên trừ 2 điểm. | 2 |
|
|
| 3 | Giải quyết chậm; không đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền (có văn bản nhắc nhở, phê bình của cấp trên). | 2 |
|
|
| a | Đối với đơn vị có tổng dưới 10 vụ việc/năm, cứ 01 vụ việc bị trừ 02 điểm. |
|
|
|
| b | Đối với đơn vị có tổng trên 10 vụ việc/năm, cứ mỗi vụ việc bị trừ 1 điểm. |
|
|
|
| 3 | Không thực hiện chương trình công tác về PCTN hàng năm. | 2 |
|
|
| 4 | Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ; không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra, bị Thanh tra tỉnh có văn bản nhắc nhở. | 2 |
|
|
|
| Cộng | 100 điểm |
|
|
Quyết định 83/2025/QĐ-UBND về Quy định đánh giá, xếp loại đối với công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực và thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 83/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Bùi Thanh An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
