THÔNG TIN CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 12 năm 2024. Văn bản quy định chi tiết về đối tượng, tiêu chuẩn, thẩm quyền, quy trình xét tặng và quyền lợi, nghĩa vụ của các cá nhân được tôn vinh danh hiệu "Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai".
1. Quy định về trường hợp không được xét tặng danh hiệu
Căn cứ Điều 5 của Quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ không xem xét tặng danh hiệu "Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai" đối với các cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau:
- Cá nhân đang trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ luật.
- Cá nhân đang trong quá trình bị điều tra, thanh tra, kiểm tra khi xuất hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc quy định.
- Cá nhân có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang trong thời hạn được cơ quan chức năng tiến hành xác minh, làm rõ.
2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu theo từng lĩnh vực
Điều 6 Quy định tiêu chuẩn chi tiết áp dụng cho cá nhân hoạt động trên 10 nhóm lĩnh vực cụ thể:
- Lĩnh vực lao động, sản xuất, kinh doanh:
- Công nhân: Có nhiều cống hiến tạo nên giá trị cao cho doanh nghiệp; sở hữu sáng kiến, sáng chế giúp tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả công việc; tích cực hỗ trợ, truyền dạy kinh nghiệm nâng cao tay nghề cho đồng nghiệp.
- Nông dân: Năng động, sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao gắn với bảo vệ môi trường nông thôn; tạo việc làm cho nhiều lao động địa phương; giúp đỡ các hộ khó khăn về vốn, vật tư, kinh nghiệm; tích cực hưởng ứng phong trào thi đua tại địa phương.
- Người lao động: Lao động đạt năng suất, chất lượng cao; tích cực tham gia các phong trào thi đua; có phát minh, sáng kiến đã qua nghiệm thu mang lại hiệu quả thực tế cao.
- Doanh nhân: Thành tích đặc biệt xuất sắc trong sản xuất kinh doanh; có giải pháp đổi mới quản trị, ứng dụng công nghệ hiện đại; duy trì việc làm ổn định và chăm lo tốt đời sống người lao động; tích cực đóng góp cho các hoạt động từ thiện, xã hội, phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Lĩnh vực quản lý nhà nước; công tác Đảng, Mặt trận và đoàn thể: Cá nhân đạt thành tích đặc biệt xuất sắc, có giải pháp, sáng kiến hữu ích mang lại hiệu quả cao được Hội đồng sáng kiến/khoa học cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh công nhận; gương mẫu trong phong trào thi đua, việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; có tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, quy tụ đoàn kết nội bộ và được đồng nghiệp tín nhiệm.
- Lĩnh vực quốc phòng, an ninh:
- Cá nhân có thành tích tiêu biểu, đặc biệt xuất sắc khi thực hiện nhiệm vụ; dũng cảm, sẵn sàng chiến đấu, đảm bảo công tác kỹ thuật, hậu cần phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Cá nhân lập thành tích xuất sắc trong đấu tranh, phòng chống, trấn áp tội phạm, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội; có đóng góp trong công tác cảm hóa, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng, cứu nạn, cứu hộ và phòng chống thiên tai.
- Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch:
- Văn nghệ sĩ, diễn viên: Đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong hoạt động nghệ thuật, tham gia tích cực các chương trình phục vụ cộng đồng, đạt giải cao tại các hội thi cấp quốc tế.
- Vận động viên, huấn luyện viên: Tiêu biểu, có thành tích thi đấu hoặc huấn luyện xuất sắc, giành thứ hạng cao tại các giải đấu tầm cỡ quốc tế.
- Lĩnh vực du lịch: Cá nhân có nhiều đóng góp trong xúc tiến, kinh doanh dịch vụ, xây dựng thương hiệu, sản phẩm du lịch đặc trưng, góp phần quảng bá hình ảnh du lịch của tỉnh Đồng Nai.
- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
- Giảng viên, giáo viên: Tâm huyết, tận tụy với nghề, là gương nhà giáo mẫu mực, tiêu biểu, có sức ảnh hưởng sâu rộng trong ngành và xã hội; tiên phong đổi mới quản lý, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, đạt chất lượng cao.
- Học sinh, sinh viên: Đạt thành tích xuất sắc và giành giải thưởng tại các kỳ thi cấp quốc tế.
- Lĩnh vực y tế: Y bác sĩ, cán bộ y tế có trình độ chuyên môn giỏi, y đức sáng, tận tụy phục vụ bệnh nhân; thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác phòng dịch, khám chữa bệnh; có nghiên cứu khoa học hoặc đề xuất cải tiến quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả thực tế được công nhận có phạm vi ảnh hưởng toàn quốc.
- Lĩnh vực nghiên cứu khoa học: Cá nhân đạt giải thưởng KH&CN cấp quốc tế; đạt giải trong các cuộc thi sáng tạo KH-KT quốc tế; chủ trì đề tài/dự án KH&CN cấp quốc tế đã nghiệm thu và ứng dụng hiệu quả thực tiễn; hoặc sở hữu phát minh, sáng chế được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đem lại giá trị cao cho cộng đồng.
- Lĩnh vực hoạt động xã hội: Cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác từ thiện, nhân đạo; trực tiếp đóng góp và vận động nguồn lực lớn về vật chất, tinh thần cho xã hội; có uy tín cao trong cộng đồng.
- Lĩnh vực dân tộc, tôn giáo:
- Người dân tộc thiểu số: Đóng góp to lớn trong việc củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; là gương điển hình, am hiểu văn hóa truyền thống, có khả năng quy tụ, vận động đồng bào dân tộc thiểu số chấp hành tốt chủ trương, chính sách.
- Chức sắc, chức việc, nhà tu hành: Sinh hoạt trong các tổ chức tôn giáo hợp pháp; tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, "sống tốt đời đẹp đạo"; tích cực hoạt động an sinh xã hội, từ thiện, góp phần củng cố khối đại đoàn kết.
- Lĩnh vực khác: Cá nhân lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu trong các lĩnh vực khác, được xã hội tôn vinh và có đóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển của tỉnh.
3. Quy định về thời gian tổ chức và số lượng danh hiệu
- Thời gian tôn vinh: Danh hiệu "Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai" được tổ chức xét tặng và trao thưởng định kỳ 05 năm một lần, vào năm diễn ra Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai và Đại hội Thi đua yêu nước tỉnh Đồng Nai.
- Số lượng giới hạn: Việc xét tặng đảm bảo chọn lọc những cá nhân tiêu biểu nhất, với số lượng tối đa không quá 10 cá nhân cho mỗi lần tổ chức.
4. Thẩm quyền, hồ sơ và quy trình xét tặng
Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ra quyết định tặng thưởng danh hiệu trên cơ sở kết quả xét chọn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
Thành phần hồ sơ (01 bộ): Thực hiện theo khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng, bao gồm: Tờ trình của đơn vị trình (Mẫu 01, Phụ lục I, Nghị định 98/2023/NĐ-CP); Biên bản họp xét của Hội đồng TĐKT cấp trình; Báo cáo thành tích cá nhân (Mẫu 08, Phụ lục I, Nghị định 98/2023/NĐ-CP); Xác nhận/chứng nhận của cơ quan, chính quyền địa phương nơi cá nhân và gia đình cư trú.
Quy trình thực hiện gồm 07 bước chi tiết:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp phát hiện, xét chọn, lập hồ sơ gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trước ngày 31 tháng 3 của năm tổ chức Đại hội.
- Ban Thi đua - Khen thưởng tham mưu thành lập Tổ giúp việc tiến hành thẩm định, xác minh hồ sơ trong thời hạn 30 ngày làm việc.
- Công khai danh sách các cá nhân đủ điều kiện trên Báo Đồng Nai, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai, Cổng TTĐT tỉnh trong thời hạn 15 ngày để lấy ý kiến đóng góp của Nhân dân.
- Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) gửi văn bản xin ý kiến các Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (thời hạn cho ý kiến là 07 ngày làm việc).
- Ban Thi đua - Khen thưởng tổng hợp, giải trình các ý kiến đóng góp (nếu có).
- Sở Nội vụ tham mưu Ban Cán sự đảng UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy về danh sách đề xuất.
- Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy và hồ sơ thẩm định, Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định tặng danh hiệu.
5. Quyền lợi, nghĩa vụ và xử lý vi phạm
- Quyền lợi: Cá nhân đạt danh hiệu được trao tặng Bằng chứng nhận, khung Bằng chứng nhận, vật phẩm lưu niệm và tiền thưởng (mức tiền thưởng do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định, trích từ ngân sách cấp cho Sở Nội vụ/Ban TĐKT).
- Nghĩa vụ: Cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản hiện vật khen thưởng; liên tục duy trì, phát huy thành tích để nâng cao uy tín của danh hiệu.
- Hủy bỏ quyết định: Trường hợp phát hiện cá nhân kê khai thành tích không đúng sự thật hoặc vi phạm tiêu chuẩn quy định, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ hủy bỏ quyết định tặng thưởng, thu hồi hiện vật và tiền thưởng.
- Tước danh hiệu: Cá nhân đã được tặng danh hiệu nếu vi phạm pháp luật hình sự, bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến xã hội thì bị tước danh hiệu và thu hồi toàn bộ hiện vật, tiền thưởng.
6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai Quyết định này. Phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan truyền thông phát hiện, giới thiệu các cá nhân tiêu biểu (đặc biệt là công nhân, nông dân, trí thức) trình Chủ tịch UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Nội vụ là đầu mối tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 83/2024/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC XÉT TẶNG, TÔN VINH DANH HIỆU “CÔNG DÂN ƯU TÚ TỈNH ĐỒNG NAI”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 5589/TTr-SNV ngày 17 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức xét tặng, tôn vinh danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kê từ ngày 30 tháng 12 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TỔ CHỨC XÉT TẶNG, TÔN VINH DANH HIỆU “CÔNG DÂN ƯU TÚ TỈNH ĐỒNG NAI”
(Kèm theo Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về đối tượng, nguyên tắc, điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng, thời gian xét tặng, thẩm quyền, quy trình xét tặng, quyền lợi, nghĩa vụ của cá nhân được tặng danh hiệu, việc hủy bỏ, thu hồi danh hiệu và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Những nội dung khác không điều chỉnh trong quy định này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng.
2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến việc xét tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Đối tượng xét tặng
Công dân Việt Nam đang cư trú, lao động, học tập, công tác tên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Nguyên tắc xét tặng
1. Việc xét tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” đảm bao công khai, minh bạch, công bằng, chính xác, trên cơ sở tự nguyện của các cá nhân tham gia xét tặng danh hiệu và tuân thủ các nội dung của Quy định này.
2. Cá nhân được xét tặng phải là người xuất sắc, ưu tú nhất trong toàn tỉnh trên lĩnh vực được xét tặng, là tấm gương sáng để mọi người học tập, noi theo.
3. Mỗi cá nhân chỉ được tặng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” một lần, không áp dụng hình thức truy tặng.
Điều 4. Điều kiện xét tặng
Cá nhân được xét tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
1. Có nhiều đóng góp, cống hiến trong lao động, sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, học tập, chiến đấu hoặc có những việc làm, hành động góp phần xây dựng và phát triển địa phương và cộng đồng; tạo được uy tín và ảnh hưởng tốt trong xã hội, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Có phẩm chất đạo đức tốt; lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.
3. Cá nhân và gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và địa phương nơi cư trú, được Nhân dân, đồng nghiệp, cộng đồng xã hội yêu quý, tín nhiệm.
4. Thành tích cá nhân làm cơ sở xét tặng là thành tích đạt được trên địa bàn tỉnh trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm xét tặng.
Điều 5. Trường hợp không được xét tặng danh hiệu
Không xét tặng đối với cá nhân đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh.
Điều 6. Tiêu chuẩn xét tặng
1. Trong lĩnh vực lao động, sản xuất, kinh doanh
a) Công nhân: Có nhiều cống hiến tạo nên giá trị cao cho doanh nghiệp; có sáng kiến, sáng chế, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công việc; quan tâm và giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm cho đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.
b) Nông dân: Năng động, sáng tạo, mạnh dạn ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao gắn với bảo vệ môi trường nông thôn; tạo việc làm cho nhiều lao động tại địa phương; giúp đỡ các hộ khó khăn về vốn, vật tư nông nghiệp, hướng dẫn khoa học kỹ thuật, phổ biến kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh và tham gia, đóng góp tích cực trong các phong trào, các cuộc vận động trên địa bàn tỉnh.
c) Người lao động: Lao động đạt năng suất có hiệu quả, chất lượng cao; tích cực tham gia các phong trào thi đua và hoạt động của đơn vị, địa phương; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người; có phát minh, sáng kiến đã được nghiệm thu mang lại hiệu quả cao tại đơn vị, địa phương.
d) Doanh nhân: Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong sản xuất, kinh doanh; có đổi mới trong công tác quản lý, điều hành; ứng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ mới, các sáng kiến trong quá trình sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quá cao; tạo việc làm ổn định, quan tâm chăm lo đời sống cho người lao động; tích cực tham gia đóng góp các hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước; công tác Đảng, Mặt trận và đoàn thể
Cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, năng động, sáng tạo, có sáng kiến, giải pháp hữu ích đem lại hiệu quả cao trong lĩnh vực công tác được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp bộ, ngành, tỉnh công nhận; gương mẫu đi đầu trong các phong trào thi đua, các cuộc vận động, trong việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; có tinh thần đoàn kết, xây dựng tập thể; có ý thức trách nhiệm với tập thể, với cộng đồng; có tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, được đồng nghiệp tín nhiệm.
3. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh
Cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích tiêu biểu, đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao, có hành động dũng cảm, sẵn sàng chiến đấu, đảm bảo hậu cần, kỹ thuật góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b) Đấu tranh, phòng chống, trấn áp tội phạm, đảm bảo an ninh chính trị, an toàn xã hội; có thành tích trong công tác cảm hóa và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng; trong công tác cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai.
4. Trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
a) Văn nghệ sĩ, diễn viên có thành tích đặc biệt xuất sắc trong hoạt động văn hóa nghệ thuật, tham gia tích cực những chương trình văn hóa nghệ thuật vì cộng đồng; đạt thành tích cao trong các hội thi quốc tế.
b) Vận động viên, huấn luyện viên tiêu biểu có thành tích đặc biệt xuất sắc trong tham gia thi đấu hoặc huấn luyện thi đấu đạt thành tích cao tại các giai cấp quốc tế.
c) Cá nhân có nhiều đóng góp cho xúc tiến, kinh doanh dịch vụ du lịch, xây dựng thương hiệu, sản phẩm du lịch đặc trưng nhằm quảng bá hình ảnh du lịch của tỉnh lan tỏa đến đông đảo mọi người.
5. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
a) Giảng viên, giáo viên đang tham gia trực tiếp làm công tác quản lý hoặc giảng dạy; tâm huyết, tận tụy với nghề; là nhà giáo mẫu mực, tiêu biểu, đặc biệt xuất sắc, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và xã hội, được học sinh, sinh viên, đồng nghiệp và Nhân dân kính trọng; đi đầu trong việc đổi mới quản lý giáo dục, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; quản lý, giảng dạy đạt chất lượng, hiệu quả cao.
b) Học sinh, sinh viên tiêu biểu có thành tích xuất sắc và đạt giải trong các kỳ thi cấp quốc tế.
6. Trong lĩnh vực y tế
Cá nhân đang công tác trong ngành y tế, năng lực chuyên môn cao, có tài năng, y đức, phẩm chất tốt, tận tụy vì nghề nghiệp, hết lòng vì người bệnh; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh, chăm sóc người bệnh; tích cực thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học hoặc có sáng kiến, sáng tạo, đề xuất giải pháp cải tiến quy trình nghiệp vụ, có nhiều đóng góp cho sự phát triển ngành y tế nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chuyên môn đã được ứng dụng mang lại hiệu quả thực tế được công nhận có phạm vi ảnh hưởng toàn quốc.
7. Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đạt giải thưởng về khoa học và công nghệ cấp quốc tế.
b) Đạt giải trong các cuộc thi sáng tạo khoa học và công nghệ, khoa học kỹ thuật cấp quốc tế.
c) Có công trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp quốc tế được cấp có thẩm quyền công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ, được áp dụng trong thực tiễn đạt hiệu quả cao.
d) Có phát minh, sáng chế được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đã được áp dụng trong thực tiễn, mang lại lợi ích giá trị cao cho cộng đồng.
8. Trong lĩnh vực hoạt động xã hội
Cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội; nhiệt tình, đi đầu, có đóng góp trực tiếp và mang lại hiệu quả cao về vật chất, tinh thần cho xã hội; tạo được uy tín cao trong xã hội, cộng đồng.
9. Trong lĩnh vực dân tộc, tôn giáo
a) Người dân tộc thiểu số: Có nhiều công lao đóng góp xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc; là tấm gương tiêu biểu, có ảnh hưởng trong dòng họ, dân tộc và cộng đồng dân cư nơi cư trú; có mối liên hệ chặt chẽ, gắn bó với đồng bào dân tộc, hiểu biết về văn hóa truyền thông, phong tục, tập quán dân tộc; có khả năng quy tụ, tập hợp đồng bào dân tộc thiểu số trong phạm vi nhất định, được người dân trong cộng đồng tín nhiệm, tin tưởng, nghe và làm theo.
b) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành đang sinh hoạt trong các tôn giáo hợp pháp trên địa bàn tỉnh: tích cực tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, là tấm gương điển hình tiêu biểu xuất sắc trong đồng bào các tôn giáo về lao động, sản xuất, phát triển kinh tế, “sống tốt đời đẹp đạo”; có nhiều hoạt động từ thiện, nhân đạo và đóng góp thiết thực cho xã hội và cộng đồng dân cư, góp phần củng cố và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
10. Lĩnh vực khác
Ngoài các lĩnh vực trên để xét tặng danh hiệu, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu, được mọi người tôn vinh trong lĩnh vực và có đóng góp thiết thực, quan trọng vào quá trình xây dựng, phát triển trên địa bàn tỉnh.
Điều 7. Thời gian, số lượng cá nhân tôn vinh, khen thưởng
1. Thời gian tổ chức tôn vinh, khen thưởng
Tổ chức tôn vinh, khen thưởng cho các cá nhân đạt danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” 05 năm một lần vào năm tổ chức Đại hội Đảng bộ và Đại hội Thi đua yêu nước tỉnh Đồng Nai.
2. Số lượng tôn vinh, khen thưởng
Danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” được xét tặng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu nhất trên các lĩnh vực với số lượng không quá 10 cá nhân.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” trên cơ sở xét chọn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
Điều 9. Hồ sơ, quy trình xét tặng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu (01 bộ) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua khen thưởng gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu của cơ quan, đơn vị, địa phương theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
b) Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp.
c) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu theo Mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP.
d) Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức chính quyền địa phương nơi cư trú đối với cá nhân và gia đình.
2. Quy trình xét tặng
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các đơn vị lực lượng vũ trang tỉnh, các cơ quan Trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh phát hiện, tổ chức xét chọn, lập hồ sơ các cá nhân thuộc ngành, cơ quan, đơn vị đạt điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định gửi hồ sơ về Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng). Thời gian nộp hồ sơ trước ngày 31 tháng 3 năm tổ chức Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai và Đại hội Thi đua yêu nước tỉnh Đồng Nai.
b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng) tham mưu thành lập Tổ giúp việc gồm các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức xác minh, thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng. Thời gian thẩm định là 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ.
c) Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tổ chức đăng tải danh sách các cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn trên Báo Đồng Nai, Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai, Cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh trong thời hạn 15 ngày để các cơ quan, tổ chức và Nhân dân đóng góp ý kiến.
d) Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xin ý kiến Thành viên Hội đồng đối với các cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định. Thời gian cho ý kiến là 07 ngày làm việc tính từ thời điểm nhận được văn bản xin ý kiến.
đ) Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng) tổng hợp ý kiến Thành viên Hội đồng, xem xét, giải trình các trường hợp có ý kiến của Thành viên Hội đồng (nếu có).
e) Sở Nội vụ tham mưu Ban Cán sự đáng Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thành viên Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, tổng hợp, giải trình các trường hợp có ý kiến (nếu có), tham mưu văn bản của Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy về danh sách đề xuất khen thưởng.
g) Trên cơ sở kết quả thẩm định thành tích của cá nhân, ý kiến nhận xét, góp ý được lấy từ cơ quan, tổ chức và Nhân dân, ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy, Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai”.
Điều 10. Quyền lợi, nghĩa vụ của cá nhân đạt danh hiệu
1. Cá nhân đạt danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” được tặng Bằng chứng nhận, khung Bằng chứng nhận, vật phẩm lưu niệm và tiền thưởng. Mức tiền thưởng theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nguồn kinh phí sử dụng từ nguồn ngân sách cấp cho Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ hàng năm.
2. Giữ gìn và bảo quản hiện vật khen thưởng.
3. Tiếp tục duy trì, phát huy thành tích để xứng đáng với danh hiệu được trao tặng.
Điều 11. Hủy bỏ quyết định, tước danh hiệu
1. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai” nhưng sau đó phát hiện thấy thành tích không đúng sự thật, vi phạm tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này thì bị hủy bỏ quyết định tặng thưởng danh hiệu và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
2. Sau khi được tặng thưởng danh hiệu, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật hình sự, bị tòa án xét xử bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật, làm mất uy tín, ảnh hưởng xấu trong xã hội, cộng đồng thì bị tước danh hiệu và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
Điều 12. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương trên toàn tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, các đơn vị, cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh phát hiện, giới thiệu các cá nhân là công nhân, nông dân, nhân sĩ, trí thức tiêu biểu có những đóng góp to lớn trong những ngành, lĩnh vực hoạt động để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
3. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) là đầu mối tổng hợp, đề xuất, sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn cho phù hợp với tình hình thực tiễn./.
- 1Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND quy định về tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”
- 2Quyết định 35/2024/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” do Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Nghị quyết 40/2024/NQ-HĐND quy định về tặng danh hiệu “Công dân Quảng Ninh ưu tú” do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4Nghị quyết 43/2024/NQ-HĐND quy định mức chi tiền thưởng đối với cá nhân đạt danh hiệu "Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai"
- 5Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định mức chi tiền thưởng đối với cá nhân đạt danh hiệu "Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai"
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Thi đua, Khen thưởng 2022
- 6Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND quy định về tặng thưởng danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”
- 7Nghị định 98/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng
- 8Quyết định 35/2024/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” do Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Nghị quyết 40/2024/NQ-HĐND quy định về tặng danh hiệu “Công dân Quảng Ninh ưu tú” do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 10Nghị quyết 43/2024/NQ-HĐND quy định mức chi tiền thưởng đối với cá nhân đạt danh hiệu "Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai"
- 11Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định mức chi tiền thưởng đối với cá nhân đạt danh hiệu "Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai"
Quyết định 83/2024/QĐ-UBND về Quy định tổ chức xét tặng, tôn vinh danh hiệu “Công dân ưu tú tỉnh Đồng Nai”
- Số hiệu: 83/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Võ Tấn Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
