Tóm tắt Quyết định 829/QĐ-BVHTTDL năm 2016 về việc công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Quyết định 829/QĐ-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành nhằm mục đích chính thức công bố và đưa các di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc bảo tồn, tôn vinh và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc tại các địa phương.
1. Công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Quyết định quy định cụ thể về việc bổ sung các di sản vào danh mục quốc gia như sau:
- Chính thức công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia kèm theo Quyết định này.
- Đợt công bố này ghi nhận và đưa vào danh mục tổng cộng 07 di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với di sản được công bố
Để đảm bảo các di sản được bảo vệ và phát huy giá trị đúng quy định, Quyết định phân cấp trách nhiệm quản lý rõ ràng:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương nơi có di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục có trách nhiệm trực tiếp đối với di sản đó.
- Việc quản lý phải được thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của từng cấp chính quyền theo đúng quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
3. Hiệu lực thi hành của Quyết định
Về mặt thời gian và giá trị pháp lý:
- Quyết định 829/QĐ-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
4. Trách nhiệm thi hành Quyết định
Quyết định chỉ rõ các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cục trưởng Cục Di sản văn hóa.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có di sản được công bố.
- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến các di sản văn hóa phi vật thể có tên trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia được công bố kèm theo Quyết định.
Văn bản này là cơ sở pháp lý vững chắc giúp các địa phương nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát huy bền vững giá trị của các di sản văn hóa phi vật thể đã được quốc gia công nhận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 829/QĐ-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có di sản văn hóa phi vật thể được đề nghị đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm 07 di sản văn hóa phi vật thể có tên trong Danh mục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể có tên trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC
DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ QUỐC GIA
(Ban hành theo Quyết định số: 829/QĐ-BVHTTDL ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| Số TT | Tên di sản văn hóa phi vật thể | Loại hình | Địa điểm |
| 1 | Nghề thủ công tre, trúc Xuân Lai | Nghề thủ công truyền thống | Xã Xuân Lai, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh |
| 2 | Lễ hội Nghinh Ông | Lễ hội truyền thống | Xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre |
| 3 | Lễ hội Cầu Ngư | Lễ hội truyền thống | Thành phố Đà Nẵng |
| 4 | Lễ hội truyền thống Nữ tướng Lê Chân | Lễ hội truyền thống | Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng |
| 5 | Lễ hội Trương Định | Lễ hội truyền thống | Thị xã Gò Công, xã Gia Thuận, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang |
| 6 | Chữ viết cổ của người Thái | Tiếng nói, chữ viết | Tỉnh Sơn La |
| 7 | Văn hóa Chợ nổi Cái Răng | Tập quán xã hội và tín ngưỡng | Quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ |
- 1Quyết định 1877/QĐ-BVHTTDL năm 2015 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Quyết định 3465/QĐ-BVHTTDL năm 2015 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ Văn hóa thể thao và du lịch ban hành
- 3Quyết định 4205/QĐ-BVHTTDL năm 2014 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Quyết định 1328/QĐ-BVHTTDL năm 2016 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Quyết định 819/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực: Di sản văn hóa, mỹ thuật, quảng cáo, gia đình thuộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã chuẩn hóa
- 6Quyết định 3247/QĐ-BVHTTDL năm 2016 công bố di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Quyết định 2067/QĐ-BVHTTDL năm 2016 về công bố Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Quyết định 3325/QĐ-BVHTTDL năm 2018 công bố danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Quyết định 75/QĐ-BVHTTDL năm 2022 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch ban hành
- 1Luật di sản văn hóa 2001
- 2Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 3Nghị định 98/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật di sản văn hóa và Luật di sản văn hóa sửa đổi
- 4Nghị định 76/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 5Quyết định 1877/QĐ-BVHTTDL năm 2015 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Quyết định 3465/QĐ-BVHTTDL năm 2015 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ Văn hóa thể thao và du lịch ban hành
- 7Quyết định 4205/QĐ-BVHTTDL năm 2014 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Quyết định 1328/QĐ-BVHTTDL năm 2016 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Quyết định 819/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực: Di sản văn hóa, mỹ thuật, quảng cáo, gia đình thuộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã chuẩn hóa
- 10Quyết định 3247/QĐ-BVHTTDL năm 2016 công bố di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 11Quyết định 2067/QĐ-BVHTTDL năm 2016 về công bố Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 12Quyết định 3325/QĐ-BVHTTDL năm 2018 công bố danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 13Quyết định 75/QĐ-BVHTTDL năm 2022 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch ban hành
Quyết định 829/QĐ-BVHTTDL năm 2016 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 829/QĐ-BVHTTDL
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/03/2016
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Hoàng Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
