Giới thiệu về Quyết định 819/QĐ-CTN
Quyết định số 819/QĐ-CTN do Chủ tịch nước ban hành năm 2013 là văn bản pháp lý ghi nhận việc cho phép công dân được trở lại quốc tịch Việt Nam. Quyết định này thể hiện chính sách nhất quán và nhân đạo của Nhà nước Việt Nam đối với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, tạo điều kiện cho kiều bào được tái gắn kết pháp lý với quê hương.
Nội dung chi tiết về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Tại Điều 1 của Quyết định, Chủ tịch nước quyết định cho phép 02 cá nhân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc được trở lại quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
- Cá nhân thứ nhất: Bà Tranová Thứ (tên gọi Việt Nam là Trần Thị Thứ), sinh ngày 27/10/1967 tại Nam Định. Nơi cư trú hiện tại của bà là Dolní 84 Zábreh, Ostrava, Cộng hòa Séc.
- Cá nhân thứ hai: Ông Vũ Duy Thành (tên gọi Việt Nam là Vũ Duy Thành), sinh ngày 20/02/1995 tại Séc. Nơi cư trú hiện tại của ông là Dolní 84 Zábreh, Ostrava, Cộng hòa Séc.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Điều 2 của Quyết định quy định cụ thể về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý cũng như các chủ thể chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và hai cá nhân được trở lại quốc tịch Việt Nam có tên tại Điều 1.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 819/QĐ-CTN | Hà Nội, ngày 03 tháng 5 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHO TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 163/TTr-CP ngày 24/4/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân:
1. Tranová Thứ, sinh ngày 27/10/1967 tại Nam Định
Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thị Thứ
Hiện cư trú tại: Dolní 84 Zábreh, Ostrava, Cộng hòa Séc.
2. Vũ Duy Thành, sinh ngày 20/02/1995 tại Séc
Có tên gọi Việt Nam là: Vũ Duy Thành
Hiện cư trú tại: Dolní 84 Zábreh, Ostrava, Cộng hòa Séc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2074/QĐ-CTN năm 2012 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 2Quyết định 463/QĐ-CTN năm 2013 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3Quyết định 690/QĐ-CTN năm 2013 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4Quyết định 902/QĐ-CTN năm 2013 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5Quyết định 2215/QĐ-CTN năm 2013 về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 6Quyết định 2217/QĐ-CTN năm 2013 cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Hiến pháp năm 1992
- 3Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
- 4Quyết định 2074/QĐ-CTN năm 2012 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5Quyết định 463/QĐ-CTN năm 2013 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 6Quyết định 690/QĐ-CTN năm 2013 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 7Quyết định 902/QĐ-CTN năm 2013 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 8Quyết định 2215/QĐ-CTN năm 2013 về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 9Quyết định 2217/QĐ-CTN năm 2013 cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
Quyết định 819/QĐ-CTN năm 2013 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- Số hiệu: 819/QĐ-CTN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/05/2013
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trương Tấn Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 285 đến số 286
- Ngày hiệu lực: 03/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra