Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa. Quyết định này được ban hành nhằm kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh, đồng thời thay thế cho các quy định trước đây không còn phù hợp.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định 81/2025/QĐ-UBND:
- Vị trí và chức năng của Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa- Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thanh Hóa, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về ngành công nghiệp và thương mại trên địa bàn.
- Các lĩnh vực quản lý nhà nước cụ thể bao gồm: Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; thương mại biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cụm công nghiệp và phối hợp quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND tỉnh Thanh Hóa, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP, Thông tư số 37/2025/TT-BCT và các quy định phân cấp, phân quyền cụ thể như sau:
- Quản lý năng lượng: Thực hiện quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực điện lực, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các dạng năng lượng khác; thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Quản lý hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp: Giám sát, quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng và bảo quản hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp theo đúng quy chuẩn an toàn kỹ thuật.
- Quản lý công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và an toàn thực phẩm: Theo dõi, định hướng phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, tiêu dùng và thực phẩm; quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất và chế biến thuộc phạm vi quản lý của ngành.
- Khuyến công, cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Chủ trì tổ chức thực hiện các chương trình khuyến công; quản lý quy hoạch, thành lập, phát triển và hoạt động của các cụm công nghiệp; hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
- An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Quản lý công tác an toàn kỹ thuật công nghiệp; giám sát và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phát triển công nghiệp xanh, công nghiệp môi trường trong ngành Công Thương.
- Quản lý đầu tư xây dựng và chất lượng công trình: Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng các công trình công nghiệp chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Thương mại, thị trường trong nước và quản lý thị trường: Quản lý hoạt động thương mại, lưu thông hàng hóa, thương mại biên giới, dịch vụ thương mại; phối hợp chỉ đạo công tác quản lý thị trường, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
- Xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics: Quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; thúc đẩy phát triển hạ tầng và dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
- Phòng vệ thương mại, thương mại điện tử và kinh tế số: Triển khai các biện pháp phòng vệ thương mại để bảo vệ sản xuất trong nước; quản lý và thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử, phát triển kinh tế số trong ngành Công Thương.
- Cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng và quản lý đa cấp: Thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Quản lý giá và dịch vụ công: Thực hiện quản lý nhà nước về giá đối với các mặt hàng, dịch vụ thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; quản lý và hướng dẫn hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong ngành.
- Xúc tiến thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế: Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường ngoài nước; tham mưu thực hiện các chương trình hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương và đa phương.
- Quản lý đầu tư nước ngoài và hợp tác quốc tế: Quản lý hoạt động hiện diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại; tiếp nhận, điều phối các nguồn vốn ODA và hỗ trợ kỹ thuật từ nước ngoài.
- Cấp phép và giải quyết tranh chấp: Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn hoặc thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền; chủ trì giải quyết các vụ việc tranh chấp đầu tư phát sinh từ các hợp đồng, thỏa thuận do Sở chủ trì đàm phán hoặc ký kết.
- Thống kê và quy hoạch khoáng sản: Thực hiện công tác thống kê, phân tích và dự báo ngành; chủ trì phối hợp lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I trong quy hoạch tỉnh và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
Cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa được thiết kế tinh gọn, rõ ràng về chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc Sở là Ủy viên UBND tỉnh, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở. Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và không được kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác). Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Các cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (06 đơn vị):
- Văn phòng;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;
- Phòng Quản lý Công nghiệp;
- Phòng Quản lý Thương mại;
- Phòng Quản lý Năng lượng;
- Quản lý Xuất nhập khẩu.
- Chi cục trực thuộc Sở: Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa (có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng).
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở (02 đơn vị):
- Trường Trung cấp Thương mại Du lịch Thanh Hóa;
- Trung tâm Xúc tiến Công Thương Thanh Hóa.
- Biên chế công chức và số lượng người làm việc: Được giao hằng năm trên cơ sở vị trí việc làm, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quyết định 81/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81/2025/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 02 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 598/TTr-SNV ngày 28 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa trên địa bàn; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; thương mại biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cụm công nghiệp, phối hợp quản lý khu công nghiệp trên địa bàn.
2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước theo vị trí, chức năng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và theo phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác;
b) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;
c) Về công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ; an toàn thực phẩm;
d) Về khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ;
đ) Về an toàn kỹ thuật công nghiệp; bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương;
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Về thương mại và thị trường trong nước; quản lý thị trường;
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; dịch vụ logistics;
i) Về phòng vệ thương mại;
k) Về thương mại điện tử và kinh tế số;
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
m) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
n) Về xúc tiến thương mại;
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế; phát triển thị trường ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương;
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và theo quy định pháp luật;
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
r) Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
s) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật;
t) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương;
u) Về dịch vụ công;
v) Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được Sở Công Thương chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam đàm phán, ký;
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực hiện các Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức thực hiện;
y) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I trong quy hoạch tỉnh và triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở: Sở Công Thương có Giám đốc sở và các Phó Giám đốc sở; số lượng Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Giám đốc Sở Công Thương là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc sở giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy nhiệm thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Các cơ quan thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;
c) Phòng Quản lý Công nghiệp;
d) Phòng Quản lý Thương mại;
đ) Phòng Quản lý Năng lượng;
e) Quản lý Xuất nhập khẩu.
Văn phòng có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan thuộc Sở do Giám đốc sở quyết định theo quy định của Đảng, của pháp luật và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa thuộc Sở:
Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa có Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng; số lượng cấp phó thực hiện theo quy định. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng do Giám đốc sở quyết định theo quy định của Đảng, của pháp luật và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh .
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:
a) Trường Trung cấp Thương mại Du lịch Thanh Hóa;
b) Trung tâm Xúc tiến Công Thương Thanh Hóa.
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc:
Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Công Thương được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt hằng năm.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành; bãi bỏ Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 0138/QĐ-UBND năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 58/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh
- 3Quyết định 12/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật thống kê 2015
- 2Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 4Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước do Quốc hội ban hành
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 7Thông tư 37/2025/TT-BCT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 9Quyết định 0138/QĐ-UBND năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk
- 10Quyết định 58/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 81/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 81/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/07/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Văn Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
