Quyết định số 801/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2020. Quyết định đưa ra các chỉ tiêu cụ thể về phân bổ diện tích đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng, đồng thời giao nhiệm vụ chi tiết cho các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện.
- Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất năm 2020
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Nghĩa Hưng được phân bổ trong năm 2020 là 25.888,80 ha, bao gồm ba nhóm đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 15.992,55 ha (tỷ lệ 61,77%). Trong đó, đất trồng lúa là 9.766,67 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 9.749,75 ha); đất nuôi trồng thủy sản là 3.359,07 ha (tỷ lệ 12,97%); đất rừng phòng hộ là 1.076,14 ha (tỷ lệ 4,16%); đất trồng cây lâu năm là 1.070,34 ha (tỷ lệ 4,13%); đất trồng cây hàng năm khác là 542,91 ha (tỷ lệ 2,10%); đất nông nghiệp khác là 126,53 ha (tỷ lệ 0,49%) và đất làm muối là 50,89 ha (tỷ lệ 0,20%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Có tổng diện tích là 8.096,74 ha (tỷ lệ 31,28%). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp nổi bật gồm: Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là 3.793,71 ha (trong đó đất thủy lợi chiếm 2.069,86 ha, đất giao thông chiếm 1.621,64 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo chiếm 77,05 ha); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 1.617,70 ha; đất ở tại nông thôn là 1.163,14 ha; đất khu công nghiệp là 516,11 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 255,20 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 206,82 ha; đất ở tại đô thị là 134,40 ha; đất cơ sở tôn giáo là 100,97 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 1.799,51 ha (tỷ lệ 6,95%).
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2020
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, huyện Nghĩa Hưng dự kiến thu hồi tổng cộng 261,50 ha đất, cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 219,77 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa bị thu hồi nhiều nhất với 157,44 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); tiếp theo là đất nuôi trồng thủy sản với 56,33 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 5,66 ha; đất trồng cây lâu năm là 0,28 ha và đất nông nghiệp khác là 0,06 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 40,80 ha. Các loại đất phi nông nghiệp bị thu hồi bao gồm: Đất phát triển hạ tầng là 16,01 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 7,97 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 7,58 ha; đất ở tại nông thôn là 4,98 ha; đất quốc phòng là 2,53 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa là 0,92 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 0,28 ha; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là 0,26 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan là 0,24 ha và đất ở tại đô thị là 0,03 ha.
- Thu hồi đất chưa sử dụng: Thu hồi 0,93 ha đất chưa sử dụng để phục vụ các mục đích phát triển.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
Công tác chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và đáp ứng nhu cầu hạ tầng, nhà ở:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 282,81 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp chiếm phần lớn với 182,63 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất phi nông nghiệp là 81,79 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp là 11,88 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 6,37 ha; đất làm muối là 0,08 ha và đất nông nghiệp khác là 0,06 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi nội bộ là 92,88 ha. Trong đó, chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản là 57,16 ha; chuyển đổi từ đất nuôi trồng thủy sản sang đất nông nghiệp khác là 17,60 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Thực hiện chuyển đổi 1,85 ha để đáp ứng nhu cầu đất ở của người dân.
- Kế hoạch khai thác, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020
Huyện Nghĩa Hưng lên kế hoạch đưa 2,37 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp cụ thể sau:
- Đất thương mại, dịch vụ: Đưa vào sử dụng 1,40 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: Đưa vào sử dụng 0,77 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: Đưa vào sử dụng 0,16 ha.
- Đất ở tại nông thôn: Đưa vào sử dụng 0,04 ha.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm quản lý
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được triển khai đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện các nội dung sau:
- Công khai và giám sát quy hoạch: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật. Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng đất đai. Nếu phát hiện sự bất cập, chồng chéo giữa kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn mới hoặc các quy hoạch chuyên ngành khác, phải kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh.
- Rà soát thực địa và hồ sơ pháp lý: Chịu trách nhiệm rà soát toàn bộ danh mục các công trình, dự án trong kế hoạch năm 2020, đảm bảo tính thống nhất tuyệt đối về số liệu và địa điểm giữa hồ sơ giấy tờ và thực địa. Chỉ thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất khi dự án đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai và các quy định pháp luật liên quan khác.
- Quy định riêng đối với chuyển đổi đất trồng lúa: Đối với các công trình, dự án có sự chuyển mục đích từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản hoặc đất nông nghiệp khác, yêu cầu bắt buộc là phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản và muối tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030, cũng như Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Nam Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trước khi tiến hành các thủ tục pháp lý tiếp theo.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng, cùng Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 801/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 07 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN NGHĨA HƯNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nam Định;
Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh Nam Định số 2171/QĐ-UBND ngày 04/10/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng;
Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 07/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc huỷ bỏ một số công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân thông qua; chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Theo đề nghị tại các tờ trình số: 45/TTr-UBND ngày 20/3/2020 của UBND huyện Nghĩa Hưng, số 909/TTr-STNMT ngày 31/3/2020 của Sở Tài nguyên & Môi trường về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Nghĩa Hưng và hồ sơ kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Nghĩa Hưng, cụ thể như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 25.888,80 | 100,00 |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | NNP | 15.992,55 | 61,77 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 9.766,67 | 37,73 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 9.749,75 | 37,66 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 542,91 | 2,10 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.070,34 | 4,13 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.076,14 | 4,16 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 3.359,07 | 12,97 |
| 1.6 | Đất làm muối | LMU | 50,89 | 0,20 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 126,53 | 0,49 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | PNN | 8.096,74 | 31,28 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 21,06 | 0,08 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,78 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 516,11 | 1,99 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 6,02 | 0,02 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 22,48 | 0,09 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 206,82 | 0,80 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.793,71 | 14,65 |
|
| + Đất giao thông | DGT | 1.621,64 | 6,26 |
|
| + Đất thuỷ lợi | DTL | 2.069,86 | 8,00 |
|
| + Đất công trình năng lượng | DNL | 2,35 | 0,01 |
|
| + Đất công trình BC viễn thông | DBV | 1,51 | 0,01 |
|
| + Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,47 | 0,00 |
|
| + Đất cơ sở y tế | DYT | 8,72 | 0,03 |
|
| + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 77,05 | 0,30 |
|
| + Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 2,80 | 0,01 |
|
| + Đất chợ | DCH | 9,31 | 0,04 |
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 29,72 | 0,11 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.163,14 | 4,49 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT | 134,40 | 0,52 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 17,22 | 0,07 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức SN | DTS | 4,65 | 0,02 |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 100,97 | 0,39 |
| 2.14 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 255,20 | 0,99 |
| 2.15 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 62,16 | 0,24 |
| 2.16 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 23,42 | 0,09 |
| 2.17 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 17,84 | 0,07 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 19,03 | 0,07 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.617,70 | 6,25 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 72,37 | 0,28 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 10,94 | 0,04 |
| 3 | ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG | CSD | 1.799,51 | 6,95 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 261,50 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 219,77 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 157,44 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 157,44 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 5,66 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 0,28 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 56,33 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,06 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 40,80 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 2,53 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 16,01 |
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 4,98 |
| 2.4 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,03 |
| 2.5 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,24 |
| 2.6 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,26 |
| 2.7 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,92 |
| 2.8 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | 7,97 |
| 2.9 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 7,58 |
| 2.10 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,28 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 0,93 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 282,81 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 182,63 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 182,63 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 6,37 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 11,88 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 81,79 |
| 1.5 | Đất làm muối | LMU/PNN | 0,08 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,06 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 92,88 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 57,16 |
| 2.2 | Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất nông nghiệp khác | NTS/NKH | 17,60 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,85 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020 huyện Nghĩa Hưng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2,37 |
| 2.1 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 1,40 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,77 |
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,04 |
| 2.4 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,16 |
5. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm 2020 của huyện Nghĩa Hưng
(Có biểu chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao UBND huyện Nghĩa Hưng chỉ đạo các phòng, ban liên quan:
- Tổ chức thực hiện, công khai kế hoạch sử dụng đất theo quy định;
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Trường hợp có sự bất cập giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các quy hoạch chuyên ngành khác và các quy định của tỉnh thì kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên & Môi trường xem xét trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
- Chịu trách nhiệm rà soát lại các công trình, dự án thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2020, đảm bảo thống nhất số liệu, địa điểm giữa hồ sơ và thực địa; chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng trong quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; rà soát lại các nội dung có liên quan đến pháp luật về đất đai, pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan, chỉ tiến hành lập thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật khác có liên quan.
- Riêng đối với các công trình, dự án chuyển mục đích từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác thì ngoài các quy định trên phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản và muối tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Nam Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trước khi lập thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hưng, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 135/NQ-CP năm 2017 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Nam Định do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 3982/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 3965/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
- 9Quyết định 1645/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định
Quyết định 801/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 801/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/04/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Nguyễn Phùng Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

