Giới thiệu về Quyết định 79/2004/QĐ-UBND
Quyết định 79/2004/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm quy định chi tiết danh mục các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế quản lý giá cả, định giá đất đai, tài nguyên, dịch vụ công ích và mua sắm tài sản công trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đảm bảo sự thống nhất và phù hợp với các quy định pháp luật trung ương tại thời điểm ban hành.
Quy định chi tiết về thẩm quyền và quy trình định giá các nhóm hàng hóa, dịch vụ
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong việc lập phương án, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đối với từng danh mục cụ thể:
- Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt: Áp dụng cho phạm vi trong thành phố, thị xã, khu công nghiệp. Các đơn vị vận chuyển lập phương án giá dưới sự hướng dẫn của Sở Giao thông Vận tải. Sở Giao thông Công chính xem xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi thống nhất ý kiến với các cơ quan liên quan và có văn bản thẩm định từ Sở Tài chính.
- Giá bán Báo Gia Lai: Ban biên tập Báo Gia Lai chịu trách nhiệm lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi lấy ý kiến các cơ quan liên quan và có văn bản thẩm định của Sở Tài chính.
- Giá bán nước sạch sinh hoạt: Đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch căn cứ khung giá và hướng dẫn của Bộ Tài chính để xây dựng phương án giá. Sở Tài chính chủ trì thẩm định, phối hợp với Sở quản lý chuyên ngành để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Giá bán điện ngoài mạng lưới điện quốc gia: Đối với các nguồn điện do địa phương quản lý, đơn vị quản lý nguồn điện lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các sở ngành liên quan và văn bản thẩm định của Sở Tài chính.
Chính sách giá đất, giá thuê đất và nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Đây là nhóm quy định có tác động lớn đến ngân sách và quyền lợi của người dân, được quy định chặt chẽ như sau:
- Giá đất cụ thể tại địa phương: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án giá đất dựa trên nguyên tắc, phương pháp xác định và khung giá của Chính phủ. Phương án này phải được trình xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định chính thức. Giá đất này được dùng làm căn cứ pháp lý để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, bồi thường giải phóng mặt bằng và xử phạt vi phạm hành chính về đất đai.
- Giá thuê và tiền sử dụng đất có mặt nước: Sở Tài chính căn cứ khung giá của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Giá bán và cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: Áp dụng cho đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách hoặc sử dụng làm công sở, mục đích khác. Sở Xây dựng căn cứ khung giá chuẩn của Chính phủ để lập phương án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
Quy định về giá tính thuế tài nguyên, lâm sản và nông nghiệp
Nhằm quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và thực hiện nghĩa vụ thuế, quyết định nêu rõ:
- Giá tối thiểu tính thuế tài nguyên: Do Cục Thuế tỉnh xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính.
- Giá cây đứng và giá sàn bán gỗ rừng: Áp dụng cho cả rừng tự nhiên và rừng trồng. Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Thuế tỉnh.
- Giá thanh toán thóc thuế sử dụng đất nông nghiệp: Cục Thuế tỉnh lập phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Sở Tài chính.
Chính sách trợ giá, trợ cước và hàng hóa đặt hàng từ ngân sách
- Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển: Áp dụng cho danh mục hàng hóa được hỗ trợ từ ngân sách trung ương và địa phương. Đơn vị kinh doanh lập phương án, Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Sở quản lý ngành hàng.
- Hàng hóa, dịch vụ đặt hàng của tỉnh: Đối với các sản phẩm sản xuất theo đặt hàng không qua đấu thầu, đấu giá sử dụng ngân sách địa phương, việc quản lý giá thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Quy định về quản lý giá trong mua sắm tài sản công dưới 100 triệu đồng
Quyết định phân cấp rõ ràng thẩm quyền và hình thức mua sắm tài sản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có giá trị nhỏ:
- Mức giá từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng: Áp dụng cho tài sản đơn chiếc hoặc mua một lần cùng loại với số lượng lớn. Đơn vị mua sắm bắt buộc phải tổ chức chào hàng cạnh tranh để đảm bảo tính khách quan và tiết kiệm ngân sách.
- Mức giá dưới 50 triệu đồng: Thủ trưởng đơn vị mua sắm được quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về quyết định của mình.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm tổ chức thực hiện được giao cho Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/2004/QĐ-UB | Pleiku, ngày 01 tháng 7 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ DO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ điều 10, Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
- Căn cứ Pháp lệnh giá số: 40/PL - UBTVQH10, ngày 26/04/2002;
- Căn cứ Nghị định số: 170/2003/NĐ - CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ "V/v quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá";
- Căn cứ Thông tư số: 15/2004/TT - BTC, ngày 9/03/2004 cúa Bộ Tài chính "V/v hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 170/2003/NĐ - CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ "V/v quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá";
- Căn cứ Thông tư số: 05/2004/TT - BTC, ngày 30/01/2004 của Bộ Tài chính " V/v hướng dẫn quản lý giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước";
- Căn cứ Công văn số: 81/QLG - CSTH, ngày 04/05/2004 của Cục Quản lý giá Bộ Tài chính "V/v ban hành văn bản quản lý giá";
- Xét đề xuất của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 50/TT-TC, ngày 21/05/2004.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, cụ thể :
1/ Giá cước vận chuyển, Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thành phố, thị xã, khu công nghiệp do Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn các đơn vị vận chuyên bằng xe buýt của tỉnh lập phương án giá, để Sở Giao thông Công chính xem xét trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
2/ Giá bán Báo Gia Lai, do Ban biên tập báo lập phương án giá, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
3/ Giá đất cụ thể tại địa phương, Sở Tài chính căn cứ các nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chính cùng đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố để lập phương án giá, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh cấp trước khi quyết định.
Giá đất được sử dụng làm căn cứ để:
- Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.
- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi phạm pháp luật về đất đai, gây thiệt hại cho Nhà nước.
4/ Giá cho thuê đất có mặt nước và giá để thu tiền sử dụng đất có mặt nước tại địa phương, Sở Tài chính căn cứ vào khung giá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chinh để lập phương án giá, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan.
5/ Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; Giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác do Sở Xây dựng căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn của Chính phủ, lập phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
6/ Giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia, do đơn vị quản lý nguồn điện lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các Sở, cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sờ Tài chính.
7/ Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương và mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển do đơn vị kinh doanh ngành, lĩnh vực lập phương án giá, Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, sau khi có kiến của Sở quản lý ngành hàng, các cơ quan liên quan.
8/ Giá bán nước sạch cho sinh hoạt do dơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch, căn cứ vào khung giá và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án giá, Sở Tài chính thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Sở quản lý chuyên ngành và các cơ quan có liên quan.
9/ Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của tỉnh thuộc ngân sách địa phương không qua các hình thức đấu thầu, đấu giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 05/2004/TT - BTC, ngày 30/01/2004 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn quản lý giá đổi với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước".
10/ Giá tối thiểu tính thuế tài nguyên theo Pháp lệnh thuế tài nguyên, do Cục Thuế tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của Sở Tài chính.
11/ Quyết định giá thu tiền cây đứng, quyết định khung giá sàn bán gỗ rừng tự nhiên và rừng trồng, do Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, sau khi có ý kiến của Sở NN và PTNT, Cục Thuế tỉnh.
12/ Quyết định giá thanh toán thóc thuế sử dụng đất nông nghiệp do Cục thuế tỉnh trình Uỷ ban tỉnh xem xét quyết định, sau khi có ý kiến của Sở Tài chính.
13/ Căn cứ điều 15 Nghị định số: 170/2003/NĐ - CP ngày 25/12/2003, hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và điểm 1.2 phần V của Thông tư số: 15/2004/TT - BTC, ngày 29/03/2004, của Bộ Tài chính, thì giá trị tài sản mua sắm bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn vốn ngân sách có giá trị dưới 100 triệu đồng, thì việc quản lý giá thực hiện theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh cụ thể:
- Mua sắm tài sản có giá trị đơn chiếc từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc mua một lần cùng một loại sản phẩm có số lượng lớn từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng, thì đơn vị mua sắm phải tổ chức chào hàng cạnh tranh,
- Mua sắm tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng thủ trưởng đơn vị tự quyết định và tự chịu trách nhiệm.
Điều 2: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục thuế tỉnh và Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan, UBND các huyện thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.
|
Nơi nhận: | T/M.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4Thông tư 05/2004/TT-BTC hướng dẫn quản lý giá hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 15/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Giá do Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 79/2004/QĐ-UBND về danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- Số hiệu: 79/2004/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/07/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Phạm Thế Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2004
- Ngày hết hiệu lực: 06/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
