Giới thiệu chung về Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024
Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 ban hành Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nguyên tắc xét thưởng (Điều 5)
Công tác xét thưởng tại Bộ Nội vụ được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ sau đây:
- Bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch, công bằng và kịp thời trong mọi quy trình xét duyệt.
- Thưởng đột xuất chỉ áp dụng đối với cá nhân có thành tích thực sự xuất sắc, nổi trội, có sản phẩm đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tạo được chuyển biến và đóng góp vào sự phát triển chung của Bộ Nội vụ cũng như ngành Nội vụ.
- Mỗi thành tích công tác đột xuất chỉ được đề nghị thưởng một lần duy nhất ở mức thưởng tương ứng với thành tích cá nhân đạt được.
- Chưa xét thưởng đột xuất đối với cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang trong quá trình điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm; hoặc trường hợp có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ. Nếu cơ quan có thẩm quyền kết luận không có vi phạm, việc xét thưởng và chi thưởng bổ sung sẽ được thực hiện ngay sau đó.
- Đối với cá nhân bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật và lập được thành tích công tác đột xuất thì vẫn được xét thưởng theo quy định.
- Thưởng định kỳ hằng năm áp dụng đối với cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
- Người có thẩm quyền phải quyết định thưởng hoặc đề nghị cấp trên xét thưởng ngay sau khi cá nhân lập được thành tích đột xuất và có đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của hồ sơ đề nghị xét thưởng cho các cá nhân thuộc đơn vị mình trước khi trình cấp trên.
Quỹ tiền thưởng hằng năm (Điều 6)
Nguồn kinh phí và cách thức quản lý quỹ tiền thưởng được quy định cụ thể:
- Quỹ tiền thưởng hằng năm nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng. Quỹ này được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc của các đối tượng trong danh sách trả lương của đơn vị.
- Các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ dành tối đa 20% Quỹ tiền thưởng để chi thưởng đột xuất (bao gồm cả các cá nhân được Bộ trưởng quyết định thưởng đột xuất). Phần còn lại của Quỹ tiền thưởng được sử dụng để chi thưởng định kỳ vào cuối năm. Riêng Quỹ tiền thưởng của năm 2024 được tính trong thời gian 06 tháng.
- Nguồn kinh phí chi trả tiền thưởng thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất (Điều 7)
Chế độ thưởng đột xuất được áp dụng dựa trên các tiêu chí và mức thưởng định lượng rõ ràng:
- Tiêu chí xét thưởng: Cá nhân được xét thưởng đột xuất phải chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế của đơn vị; không có nhiệm vụ được giao không hoàn thành do trách nhiệm cá nhân; và lập được thành tích công tác đột xuất theo quy định.
- Giới hạn số lượng: Đối với thành tích đột xuất có sự tham gia của nhiều cá nhân, số lượng đề nghị xét thưởng tối đa là 05 người. Tỷ lệ cá nhân được thưởng đột xuất trong một năm tối đa không vượt quá 20% tổng số người trong danh sách trả lương của đơn vị.
- Cách xác định mức thưởng: Người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động tiến hành đánh giá, chấm điểm thành tích đột xuất của từng cá nhân theo thang điểm tối đa 10 điểm dựa trên 5 tiêu chí chủ yếu: mức độ khó khăn phức tạp của nhiệm vụ; chất lượng sản phẩm hoàn thành; tiến độ hoàn thành; hiệu quả và sự lan tỏa của sản phẩm; mức độ tham gia đóng góp của cá nhân.
- Mức tiền thưởng đột xuất:
- Cá nhân đạt từ 05 điểm đến 08 điểm: Thưởng số tiền bằng 03 lần mức lương cơ sở/người/lần thưởng.
- Cá nhân đạt trên 08 điểm đến 10 điểm: Thưởng số tiền bằng 05 lần mức lương cơ sở/người/lần thưởng.
Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng định kỳ hằng năm (Điều 8)
Thưởng định kỳ hằng năm được thực hiện vào cuối năm dựa trên kết quả phân loại công chức, viên chức, người lao động:
- Tiêu chí xét thưởng: Áp dụng cho cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong năm từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Căn cứ xét thưởng là Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm của cấp có thẩm quyền.
- Xác định tổng kinh phí chi thưởng định kỳ: Là phần kinh phí còn lại tại thời điểm cuối năm sau khi đã trừ đi tổng số kinh phí chi thưởng đột xuất đã thực hiện trong năm.
- Mức tiền thưởng định kỳ cơ sở: Được tính bằng cách lấy Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm chia cho tổng số cá nhân đã được quy đổi theo hệ số xếp loại chất lượng (Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhân hệ số 3,0; Hoàn thành tốt nhiệm vụ nhân hệ số 2,4; Hoàn thành nhiệm vụ nhân hệ số 1,0).
- Mức tiền thưởng cụ thể cho từng đối tượng:
- Mức 1 (Cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ): Thưởng bằng 3,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở.
- Mức 2 (Cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ): Thưởng bằng 2,4 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở.
- Mức 3 (Cá nhân hoàn thành nhiệm vụ): Thưởng bằng 1,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở.
Cách thức và thời gian chi thưởng (Điều 9)
- Cách thức chi thưởng: Các đơn vị dự toán thanh toán trực tiếp vào tài khoản lương của cá nhân được thưởng. Trường hợp tổ chức Lễ trao thưởng để tuyên dương, suy tôn thì phần thưởng trao tại buổi lễ chỉ mang tính chất biểu trưng, không bao gồm tiền mặt tại chỗ.
- Thời gian chi thưởng: Chi thưởng đột xuất trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thưởng; chi thưởng định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp.
Thẩm quyền quyết định thưởng (Điều 10)
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Quyết định thưởng đột xuất và định kỳ hằng năm cho cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc khối Cơ quan Bộ (các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Ban cán sự đảng Bộ, cơ quan chuyên trách Đảng, Đoàn thể Bộ, các dự án do Bộ trưởng thành lập). Đồng thời, Bộ trưởng quyết định thưởng đột xuất cho người đứng đầu các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ.
- Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ: Quyết định thưởng đột xuất và thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đơn vị mình quản lý (trừ người đứng đầu đơn vị do Bộ trưởng quyết định).
Quy trình, thủ tục và hồ sơ xét thưởng (Điều 11, 12, 13)
Quy trình xét thưởng được phân định rõ ràng theo từng nhóm đối tượng:
- Quy trình thưởng đột xuất tại khối Cơ quan Bộ: Đơn vị lập hồ sơ, xin ý kiến Lãnh đạo Bộ phụ trách, gửi Văn phòng Bộ thẩm định để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
- Quy trình thưởng đột xuất tại đơn vị ngoài khối Cơ quan Bộ: Đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ gửi bộ phận tham mưu thi đua, khen thưởng thẩm định để trình Thủ trưởng đơn vị quyết định.
- Quy trình thưởng định kỳ hằng năm:
- Tại khối Cơ quan Bộ: Văn phòng Bộ (Phòng Kế toán - Tài vụ) lập danh sách thưởng dựa trên kết quả xếp loại, lấy ý kiến Thủ trưởng các đơn vị trước khi trình Bộ trưởng quyết định.
- Tại đơn vị ngoài khối Cơ quan Bộ: Thủ trưởng đơn vị trực tiếp ra quyết định thưởng cho các cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.
- Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất (01 bộ bản chính): Gồm Tờ trình của đơn vị (Mẫu số 03) và Báo cáo thành tích công tác đột xuất của cá nhân (Mẫu số 01).
- Thời gian giải quyết hồ sơ: Tối đa 05 ngày làm việc đối với thưởng đột xuất (tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ) và tối đa 10 ngày làm việc đối với thưởng định kỳ hằng năm (tính từ khi có quyết định phê duyệt kết quả xếp loại chất lượng hằng năm).
Trách nhiệm thực hiện (Điều 14, 15)
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế, kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị.
- Vụ Tổ chức cán bộ và bộ phận Tổ chức cán bộ của các đơn vị ngoài khối Cơ quan Bộ có trách nhiệm cung cấp kịp thời kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng nhân sự để phục vụ công tác xét thưởng định kỳ.
- Cá nhân lập thành tích đột xuất có trách nhiệm chủ động báo cáo kịp thời thành tích của mình.
- Căn cứ vào Quy chế này, Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm ban hành Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng riêng của đơn vị mình cho phù hợp với tình hình thực tế.
Hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Quy chế
Quy chế ban hành kèm theo 03 mẫu văn bản áp dụng thống nhất trong toàn Bộ Nội vụ:
- Mẫu số 01: Báo cáo thành tích công tác đột xuất đề nghị xét thưởng của cá nhân (gồm thông tin lý lịch và chi tiết nội dung thành tích đột xuất đạt được).
- Mẫu số 02: Biểu đánh giá, chấm điểm thành tích công tác đột xuất của cá nhân (thang điểm chi tiết cho từng tiêu chí về độ phức tạp, chất lượng, tiến độ, hiệu quả lan tỏa và mức độ đóng góp trực tiếp của cá nhân).
- Mẫu số 03: Tờ trình của đơn vị về việc đề nghị thưởng đột xuất kèm theo danh sách trích ngang các cá nhân được đề xuất khen thưởng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 786/QĐ-BNV | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12/9/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 62/2024/TT-BTC ngày 20/8/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
QUY CHẾ
THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG CỦA BỘ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số: 786/QĐ-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về phạm vi, đối tượng áp dụng, Quỹ tiền thưởng, tiêu chí xét thưởng, mức tiền thưởng, quy trình, thủ tục, hồ sơ xét thưởng đột xuất và thưởng định kỳ hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây viết tắt là “cá nhân”) tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Các đối tượng trong danh sách trả lương của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ, gồm: Cán bộ, công chức, viên chức và người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
2. Thành tích công tác đột xuất là của cá nhân đạt được ở mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ trong và ngoài chương trình, kế hoạch công tác được cấp có thẩm quyền giao. Thành tích được thể hiện bằng sản phẩm, kết quả công việc cụ thể, có phạm vi ảnh hưởng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và được Bộ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng cá nhân đó đánh giá, ghi nhận, biểu dương.
Điều 4. Các hình thức thưởng
1. Thưởng đột xuất cho cá nhân có thành tích công tác đột xuất quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này.
2. Thưởng định kỳ hằng năm cho cá nhân theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Nguyên tắc xét thưởng
1. Bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời.
2. Thưởng đột xuất chỉ áp dụng đối với cá nhân có thành tích thực sự xuất sắc, nổi trội, sản phẩm đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tạo được chuyển biến, đóng góp vào sự phát triển chung của Bộ Nội vụ và ngành Nội vụ.
3. Mỗi thành tích công tác đột xuất chỉ đề nghị thưởng một lần ở mức thưởng tương ứng với thành tích cá nhân đạt được.
4. Chưa xét thưởng đột xuất đối với cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định không có vi phạm và cá nhân lập được thành tích công tác đột xuất, việc xét thưởng, chi thưởng bổ sung được thực hiện ngay sau thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
Đối với cá nhân bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân lập được thành tích công tác đột xuất, thì được xét thưởng theo quy định tại Quy chế này.
5. Thưởng định kỳ hằng năm áp dụng đối với cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
6. Người có thẩm quyền quyết định thưởng hoặc đề nghị cấp trên xét thưởng ngay sau khi cá nhân lập được thành tích công tác đột xuất, có đầy đủ hồ sơ đề nghị xét thưởng theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.
7. Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị xét thưởng cho các cá nhân thuộc đơn vị trước khi trình cấp trên xét thưởng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
MỤC 1. QUỸ TIỀN THƯỞNG HẰNG NĂM, TIÊU CHÍ XÉT THƯỞNG, MỨC TIỀN THƯỞNG, CÁCH THỨC VÀ THỜI GIAN CHI THƯỞNG
Điều 6. Quỹ tiền thưởng hằng năm
1. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc của các đối tượng trong danh sách trả lương của đơn vị.
2. Các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ dành tối đa 20% Quỹ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều này để chi thưởng đột xuất (bao gồm cả các cá nhân được Bộ trưởng quyết định thưởng đột xuất); phần còn lại của Quỹ tiền thưởng được sử dụng để chi thưởng định kỳ vào cuối năm. Riêng Quỹ tiền thưởng của năm 2024 được tính 06 tháng.
3. Nguồn kinh phí chi trả tiền thưởng cho các đối tượng trong danh sách trả lương của đơn vị thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 7. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất
1. Tiêu chí xét thưởng
Thưởng đột xuất áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế này, nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây:
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác.
b) Không có nhiệm vụ được giao không hoàn thành do trách nhiệm của cá nhân.
c) Lập được thành tích công tác đột xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này.
2. Đối với thành tích công tác đột xuất có sự tham gia đóng góp của nhiều cá nhân, số lượng đề nghị xét thưởng tối đa là 05 người. Tỷ lệ cá nhân được thưởng đột xuất trong 01 năm tối đa không vượt quá 20% tổng số người trong danh sách trả lương của đơn vị.
3. Cách xác định mức tiền thưởng
Căn cứ báo cáo thành tích của các cá nhân thuộc đơn vị, người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động đánh giá, chấm điểm thành tích công tác đột xuất của từng cá nhân theo Mẫu số 02 kèm theo Quy chế này. Điểm được chấm dựa trên các tiêu chí chủ yếu: (1) mức độ khó khăn, phức tạp, yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhiệm vụ được giao; (2) chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành; (3) tiến độ hoàn thành (đạt/vượt); (4) hiệu quả, sự lan tỏa, hiệu ứng tích cực của sản phẩm, công việc; (5) mức độ tham gia của cá nhân trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Kết quả đánh giá, chấm điểm của người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động là căn cứ để đề xuất mức tiền thưởng cho từng cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Mức tiền thưởng
Thưởng cho cá nhân có thành tích công tác đột xuất theo 02 mức tiền thưởng tương ứng với số điểm thành tích cá nhân đạt được:
a) Cá nhân đạt từ 05 điểm đến 08 điểm: Thưởng số tiền bằng 03 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.
b) Cá nhân đạt trên 08 điểm đến 10 điểm: Thưởng số tiền bằng 05 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.
Điều 8. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng định kỳ hằng năm
1. Tiêu chí xét thưởng
a) Thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế này có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong năm từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
b) Căn cứ xét thưởng là Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm của cấp có thẩm quyền.
2. Mức tiền thưởng
a) Xác định tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm
Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm là kinh phí chi thưởng còn lại tại thời điểm cuối năm, sau khi trừ đi tổng số kinh phí chi thưởng đột xuất đã thực hiện trong năm theo quy định.
b) Xác định mức tiền thưởng định kỳ cơ sở
| Mức tiền thưởng định kỳ cơ sở
| =
| Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm | ||||
| (Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ) x 3,0 | + | (Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ) x 2,4 | + | (Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ) x 1,0 | ||
c) Mức tiền thưởng
- Mức 1 (cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 3,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;
- Mức 2 (cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 2,4 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;
- Mức 3 (cá nhân hoàn thành nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 1,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở.
Điều 9. Cách thức, thời gian chi thưởng
1. Cách thức chi thưởng
Các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ thanh toán trực tiếp vào tài khoản lương của cá nhân được thưởng (trường hợp Lãnh đạo đơn vị, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị tổ chức Lễ trao thưởng để tuyên dương, suy tôn, nhân rộng điển hình... thì phần thưởng trao tại buổi lễ chỉ mang tính chất biểu trưng, không bao gồm tiền thưởng).
2. Thời gian chi thưởng
Các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện chi thưởng đột xuất cho cá nhân trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thưởng; chi thưởng định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp.
MỤC 2. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT THƯỞNG
Điều 10. Thẩm quyền quyết định thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm cho cá nhân công tác tại các Vụ thuộc Bộ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Ban cán sự đảng Bộ, cơ quan chuyên trách Đảng, Đoàn thể Bộ, các dự án của Bộ do Bộ trưởng quyết định thành lập (sau đây gọi chung là các đơn vị thuộc khối Cơ quan Bộ) và thưởng đột xuất cho người đứng đầu các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Học viện Hành chính Quốc gia, Trung tâm Thông tin, Viện Khoa học tổ chức nhà nước, Tạp chí Tổ chức nhà nước).
2. Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ quyết định thưởng đột xuất và thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đơn vị (trừ thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 11. Quy trình, thủ tục xét thưởng
1. Thưởng đột xuất
a) Các đơn vị thuộc khối Cơ quan Bộ thực hiện như sau:
- Bước 1: Các đơn vị lập hồ sơ đề nghị xét thưởng theo quy định tại Điều 12 Quy chế này, xin ý kiến Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị, gửi Văn phòng Bộ;
- Bước 2: Văn phòng Bộ thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
b) Các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ thực hiện như sau:
- Bước 1: Đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ đề nghị xét thưởng theo quy định tại Điều 12 Quy chế này gửi bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ;
- Bước 2: Bộ phận tham mun công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ thẩm định hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.
c) Trường hợp trình Bộ trưởng quyết định thưởng đột xuất cho người đứng đầu các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ, quy trình thực hiện như sau:
- Bước 1: Các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ lập hồ sơ đề nghị xét thưởng theo quy định tại Điều 12 Quy chế này, xin ý kiến Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị, gửi Văn phòng Bộ;
- Bước 2: Văn phòng Bộ tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Thưởng định kỳ hằng năm
a) Các đơn vị thuộc khối Cơ quan Bộ
Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, người lao động hằng năm, Văn phòng Bộ (Phòng Kế toán - Tài vụ) lập danh sách thưởng, lấy ý kiến Thủ trưởng các đơn vị thuộc khối Cơ quan Bộ trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
b) Các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ
Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động hằng năm, Thủ trưởng đơn vị ra quyết định thưởng cho các cá nhân thuộc đơn vị.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất
Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất có 01 bộ (bản chính), gồm:
1. Tờ trình của đơn vị (Mẫu số 03 kèm theo Quy chế).
2. Báo cáo thành tích công tác đột xuất của cá nhân (Mẫu số 01 kèm theo Quy chế).
Điều 13. Thời gian tổng hợp, thẩm định hồ sơ, ban hành quyết định thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm
Thời gian tổng hợp, thẩm định hồ sơ, trình người có thẩm quyền ra quyết định thưởng tối đa 05 ngày làm việc đối với thưởng đột xuất (tính từ thời điểm đơn vị sử dụng lao động có đầy đủ hồ sơ đề nghị xét thưởng theo quy định) và 10 ngày làm việc đối với thưởng định kỳ hằng năm (tính từ thời điểm có Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động hằng năm của cấp có thẩm quyền).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng thành tích công tác đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đơn vị.
2. Vụ Tổ chức cán bộ, (Ban/Phòng) Tổ chức cán bộ các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ có trách nhiệm cung cấp kịp thời kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động để phục vụ công tác xét thưởng định kỳ hằng năm.
3. Cá nhân lập được thành tích công tác đột xuất có trách nhiệm báo cáo kịp thời thành tích để phục vụ công tác xét thưởng.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Căn cứ Quy chế này, Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm ban hành Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của đơn vị phù hợp với Quy chế của Bộ.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Mẫu số 01
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| …….., ngày…. tháng..... năm …. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH CÔNG TÁC ĐỘT XUẤT ĐỀ NGHỊ XÉT THƯỞNG
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên: …………………………………………………………………………………………
- Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………………
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………………………………………………….
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ: ………………………………………….
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc đảm nhận:..…………………………………………
2. Thành tích đạt được của cá nhân: ……………………………………………………………
| XÁC NHẬN | NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH |
Mẫu số 02
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| …….., ngày…. tháng..... năm …. |
BIỂU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM THÀNH TÍCH CÔNG TÁC ĐỘT XUẤT CỦA CÁ NHÂN
- Họ và tên cá nhân đề nghị xét thưởng: ……………………………………………………
- Chức vụ, đơn vị công tác: ……………………………………………………………………
| STT | Tiêu chí đánh giá | Thang điểm (điểm) | Kết quả đánh giá, chấm điểm của người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động | |
| 1 | Mức độ khó khăn, phức tạp, yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhiệm vụ được giao |
|
|
|
| 1.1 | Nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, yêu cầu cao về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (xây dựng dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch UBTW MTTQ Việt Nam, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư; các Chương trình, Đề án, Báo cáo trình Bộ Chính trị, Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ...)1 |
| 2 |
|
| 1.2 | Các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ | 1 |
|
|
| 2 | Chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành |
|
|
|
| 2.1 | Sản phẩm, công việc hoàn thành ở mức độ xuất sắc; có giải pháp đột phá, sáng tạo trong triển khai thực hiện |
| 2 |
|
| 2.2 | Sản phẩm, công việc hoàn thành ở mức độ xuất sắc | 1 |
|
|
| 3 | Tiến độ hoàn thành sản phẩm, công việc |
|
|
|
| 3.1 | Hoàn thành vượt tiến độ |
| 2 |
|
| 3.2 | Hoàn thành đúng tiến độ | 1 |
|
|
| 4 | Hiệu quả, sự lan tỏa, hiệu ứng tích cực của sản phẩm, công việc |
|
|
|
| 4.1 | Sản phẩm, công việc đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến kết quả thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ Nội vụ và ngành Nội vụ |
| 2 |
|
| 4.2 | Sản phẩm, công việc đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị | 1 |
|
|
| 5 | Mức độ tham gia đóng góp của cá nhân trong triển khai thực hiện nhiệm vụ |
|
|
|
| 5.1 | Cá nhân trực tiếp tham gia triển khai nhiệm vụ |
| 2 |
|
| 5.2 | Cá nhân không trực tiếp tham gia triển khai nhiệm vụ | 1 |
|
|
| Tổng điểm đạt được | ……. | |||
|
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________
1 Các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ quy định cụ thể trong Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của đơn vị về các nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, yêu cầu cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại từng đơn vị.
Mẫu số 03
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……../TTr…… | …….., ngày…. tháng..... năm …. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị thưởng đột xuất
Kính gửi: …………………….
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 62/2024/TT-BTC ngày 20/8/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số …./QĐ-BNV ngày..../.../2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ.
(Tên cơ quan, tổ chức) kính đề nghị…………….. xem xét, thưởng cho các cá nhân có thành tích công tác đột xuất, cụ thể như sau:
1. Số lượng cá nhân đề nghị xét thưởng:……….. người.
2. Tổng số tiền thưởng:………….. đồng.
(Danh sách và hồ sơ đề nghị xét thưởng kèm theo)
Kính trình…………… xem xét, quyết định./.
|
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT THƯỞNG ĐỘT XUẤT
(Kèm theo Tờ trình số ……/TTr-... ngày…. tháng… năm… của…………..)
| STT | Họ và tên cá nhân đề nghị xét thưởng | Tóm tắt thành tích công tác đột xuất | Kết quả đánh giá, chấm điểm của người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động (điểm) | Mức thưởng đề xuất (đồng) | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Văn A |
|
|
|
|
| 2 | Trần Văn B |
|
|
|
|
| 3 | …………. |
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
- 1Thông tư 27/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Thông tư 06/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Thông tư 27/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Thông tư 95/2024/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ tiền thưởng đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
- 4Công văn 7587/BNV-TL năm 2024 thực hiện chế độ tiền thưởng do Bộ Nội vụ ban hành
- 5Công văn 8081/BNV-TL năm 2024 về chế độ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành
- 1Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2Thông tư 27/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Luật Thi đua, Khen thưởng 2022
- 4Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Nghị định 63/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 6Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 7Thông tư 06/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Thông tư 27/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Thông tư 62/2024/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 75/2024/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 95/2024/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ tiền thưởng đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
- 10Công văn 7587/BNV-TL năm 2024 thực hiện chế độ tiền thưởng do Bộ Nội vụ ban hành
- 11Công văn 8081/BNV-TL năm 2024 về chế độ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành
Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 về Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ
- Số hiệu: 786/QĐ-BNV
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/11/2024
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
