TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2025/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH BẮC NINH
Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị trên ứng dụng Phản ánh, kiến nghị tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường sự tương tác giữa chính quyền và người dân, doanh nghiệp trên môi trường số, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cải cách hành chính tại địa phương.
1. Hiệu lực thi hành và phạm vi áp dụng
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2025.
- Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Quy định về tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
- Hình thức tiếp nhận: Thực hiện trực tuyến thông qua chức năng phản ánh của Ứng dụng Phản ánh kiến nghị trên thiết bị di động và trên môi trường mạng.
- Thời gian tiếp nhận: Hệ thống hoạt động liên tục 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong tuần (7 ngày/tuần).
- Xử lý thông tin khẩn cấp: Đối với các trường hợp khẩn cấp cần giải quyết ngay lập tức như hỏa hoạn, tai nạn, trộm cướp, mất an ninh trật tự và các tình huống tương tự, cá nhân, tổ chức phải liên hệ trực tiếp qua đường dây nóng của các cơ quan chức năng được công bố trên ứng dụng.
3. Yêu cầu tiêu chuẩn đối với nội dung phản ánh, kiến nghị
Để được tiếp nhận và xử lý, thông tin phản ánh từ cá nhân, tổ chức phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn xác, rõ ràng, đơn nghĩa và không viết tắt.
- Đối với phản ánh hiện trường, bắt buộc phải đính kèm hình ảnh hoặc video thực tế tại hiện trường. Nội dung, hình ảnh, video, thời gian và địa điểm cung cấp phải đảm bảo tính trung thực, khách quan và chính xác.
- Các phản ánh liên quan đến thủ tục hành chính và phản ánh của doanh nghiệp phải đảm bảo tính trung thực, rõ ràng và chính xác.
- Tuyệt đối không vi phạm các quy định về bảo vệ thông tin cá nhân, bảo mật bí mật nhà nước; không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội và thuần phong mỹ tục.
- Không sử dụng ngôn từ thóa mạ, chỉ trích, phê phán mang tính quy chụp hoặc kích động chống phá các tổ chức, cá nhân.
- Không gửi trùng lặp một nội dung sự việc nhiều lần để tránh gây trùng lặp dữ liệu hệ thống.
4. Thời hạn và quy trình xử lý, trả lời phản ánh
- Thời hạn giải quyết: Thời gian xử lý và trả lời phản ánh kiến nghị tối đa là 07 ngày kể từ ngày hệ thống tiếp nhận. Các phản ánh khẩn cấp được ưu tiên xử lý trước.
- Quy trình chuyển tiếp và xử lý:
- Hệ thống tự động chuyển phản ánh đến đầu mối tiếp nhận là thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương. Nếu không đúng thẩm quyền, đơn vị tiếp nhận phải chuyển tiếp ngay đến đúng cơ quan có thẩm quyền và đôn đốc giải quyết.
- Bộ phận chuyên môn tiến hành kiểm tra, xác minh phạm vi và thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
- Kết quả xử lý phải được minh chứng bằng hình ảnh thực tế (nếu có) và công khai trực tiếp trên ứng dụng để người dân theo dõi.
- Trường hợp thẩm quyền giải quyết thuộc về đơn vị chưa tích hợp trên ứng dụng, đơn vị tiếp nhận phải gửi văn bản hành chính đến đơn vị đó, đồng thời chụp ảnh văn bản gửi lên ứng dụng.
- Nếu đơn vị được chuyển tiếp xác định không thuộc thẩm quyền của mình, phải chuyển tiếp phản ánh lên cơ quan cấp trên trực tiếp để giải quyết.
- Giám sát quy trình: Lãnh đạo UBND cấp xã chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ việc xử lý phản ánh trên địa bàn quản lý. Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh giám sát việc xử lý theo từng lĩnh vực quản lý chuyên ngành.
- Xử lý vụ việc phức tạp: Đối với các phản ánh phức tạp, đặc thù không thể giải quyết ngay, cơ quan xử lý phải có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền, đồng thời phản hồi tiến độ kèm văn bản báo cáo này cho người dân trên ứng dụng.
5. Cơ chế ẩn thông tin phản ánh vi phạm
- Cán bộ đầu mối tiếp nhận có trách nhiệm ẩn các phản ánh vi phạm quy định tiêu chuẩn (vi phạm Điều 6) nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến cộng đồng, bảo vệ lợi ích nhà nước và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Các phản ánh bị ẩn tuy không công khai ngoài xã hội nhưng vẫn được lưu trữ và theo dõi bởi cơ quan có thẩm quyền để giám sát tính nghiêm túc, tránh bỏ sót thông tin.
- Nghiêm cấm hành vi lợi dụng tính năng ẩn phản ánh để né tránh, thoái thác trách nhiệm giải quyết công việc.
6. Tương tác và đánh giá mức độ hài lòng
- Người gửi phản ánh có quyền trao đổi, phản hồi để làm rõ kết quả xử lý của cơ quan chức năng.
- Cơ quan xử lý có trách nhiệm giải trình, làm rõ các ý kiến phản hồi từ phía người dân, doanh nghiệp.
- Sau khi nhận kết quả, người dân thực hiện đánh giá mức độ hài lòng một cách khách quan, trung thực dựa trên quy định pháp luật và thực tế giải quyết.
7. Chế độ thông tin và lưu trữ
Các phản ánh được thống kê chi tiết theo từng lĩnh vực, tình trạng giải quyết, đơn vị hành chính và kết quả xử lý trên ứng dụng. Toàn bộ các thông tin này được công khai minh bạch để cá nhân, tổ chức có thể dễ dàng theo dõi và giám sát hoạt động của chính quyền.
8. Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị
- Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chịu trách nhiệm quản trị, vận hành kỹ thuật hệ thống ổn định, an toàn 24/24 giờ.
- Lập dự toán kinh phí hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt để bảo trì, nâng cấp ứng dụng đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Cấp tài khoản cho các cơ quan, đơn vị; theo dõi, đôn đốc tiến độ xử lý và cung cấp dữ liệu cho Sở Nội vụ để đánh giá chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX).
- Phối hợp truyền thông, hướng dẫn người dân sử dụng ứng dụng và báo cáo số liệu định kỳ hàng tháng cho các cơ quan thẩm quyền.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Tuyên truyền hoạt động của ứng dụng trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh; giám sát, đôn đốc việc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh và cấp xã.
- Sở Nội vụ: Tham mưu đưa kết quả xử lý phản ánh kiến nghị vào tiêu chí đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, địa phương.
- Sở Tài chính: Giám sát, đôn đốc việc xử lý phản ánh của doanh nghiệp; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp và tuyên truyền ứng dụng đến cộng đồng doanh nghiệp.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Chỉ đạo, phối hợp xử lý phản ánh thuộc lĩnh vực quản lý; sử dụng dữ liệu phản ánh để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và đề xuất nâng cấp ứng dụng.
- Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Bắc Ninh: Thực hiện thông tin, tuyên truyền rộng rãi về ứng dụng để người dân, tổ chức tích cực tham gia.
- Các cơ quan, đơn vị trực tiếp xử lý phản ánh:
- Ban hành quy chế xử lý nội bộ trong vòng 60 ngày kể từ ngày Quy chế này được ban hành.
- Phân công 01 lãnh đạo làm đầu mối tiếp nhận và 01 cán bộ quản lý tài khoản ứng dụng.
- Chịu trách nhiệm pháp lý và hành chính nếu để xảy ra chậm trễ hoặc không xử lý phản ánh.
- Định kỳ hàng tháng, UBND cấp xã phải rà soát, xử lý dứt điểm các phản ánh bị ẩn, phản ánh bị đánh giá 1 sao hoặc phản ánh vi phạm chưa được ẩn.
- Cá nhân, tổ chức gửi phản ánh: Xác định đúng địa bàn, nội dung phản ánh; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của thông tin; không lợi dụng ứng dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
9. Điều khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập thực tế, các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để đơn vị này tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/2025/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ TRÊN ỨNG DỤNG PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 108/TTr-SKHCN ngày 17 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị trên ứng dụng Phản ánh kiến nghị tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị trên ứng dụng Phản ánh kiến nghị tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị trên ứng dụng Phản ánh kiến nghị tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ TRÊN ỨNG DỤNG PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ -UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về phản ánh hiện trường, phản ánh giải quyết thủ tục hành chính và phản ánh doanh nghiệp thông qua ứng dụng Phản ánh kiến nghị trên thiết bị di động (sau đây gọi tắt là Ứng dụng) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh trong việc tiếp nhận, xử lý và tuyên truyền hướng dẫn phản ánh kiến nghị; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có phản ánh kiến nghị trên ứng dụng Phản ánh kiến nghị trên thiết bị di động.
2. Quy chế này không áp dụng với việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo, hướng dẫn, giải đáp pháp luật; phản ánh về hoạt động kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể; các vấn đề đặc thù về tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán; không áp dụng đối với phản ánh kiến nghị trên hệ thống Cổng Thông tin điện tử tỉnh và hệ thống khác (nếu có).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); các cá nhân, tổ chức khác có thẩm quyền tham gia quản lý, sử dụng Ứng dụng để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh kiến nghị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Các cá nhân, tổ chức gửi phản ánh kiến nghị qua Ứng dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Phản ánh hiện trường là phản ánh kiến nghị có hình ảnh hoặc video hiện trường.
2. Phản ánh việc giải quyết thủ tục hành chính là phản ánh kiến nghị về hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Phản ánh của doanh nghiệp là phản ánh kiến nghị về các hành vi của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức cản trở, gây khó khăn làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh doanh nghiệp.
4. Ứng dụng Phản ánh kiến nghị là Hệ thống thông tin dùng chung cấp tỉnh phục vụ các hoạt động liên quan tới tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị.
5. Cơ quan, đơn vị xử lý, giám sát là các cơ quan Nhà nước, các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ xử lý, giám sát việc xử lý phản ánh kiến nghị.
6. Người xử lý, giám sát là người được cơ quan, đơn vị phân công xử lý, giám sát phản ánh kiến nghị.
7. Doanh nghiệp được gọi chung là bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Bảo đảm tính công khai, minh bạch.
3. Quy trình tiếp nhận, xử lý cụ thể, rõ ràng, thống nhất.
4. Thủ tục tiếp nhận phản ánh kiến nghị và thông báo kết quả đơn giản, thuận tiện.
5. Tiếp nhận, xử lý đúng thẩm quyền và thời hạn quy định; thực hiện tốt việc phối hợp trong xử lý giữa các cơ quan liên quan.
6. Bảo đảm an toàn thông tin trong việc xử lý, lưu trữ dữ liệu về phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
7. Trong trường hợp phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị xử lý khác nhau mà không thống nhất được phương án xử lý hoặc xử lý không triệt để, nơi tiếp nhận xử lý phản ánh kiến nghị phải báo cáo, tham mưu với cấp trên trực tiếp xem xét, chỉ đạo.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Hình thức và thời gian tiếp nhận phản ánh kiến nghị
1. Phản ánh kiến nghị được thực hiện thông qua chức năng phản ánh của Ứng dụng Phản ánh kiến nghị trên thiết bị di động và trên môi trường mạng.
2. Thời gian tiếp nhận thông tin phản ánh của cá nhân, tổ chức được thực hiện 24/24 giờ, 7 ngày/tuần.
3. Đối với phản ánh kiến nghị khẩn cấp cần giải quyết tức thời như: Hỏa hoạn; tai nạn; trộm cướp; mất an toàn, an ninh, trật tự và các phản ánh kiến nghị có tính chất khẩn cấp tương tự, cá nhân, tổ chức phản ánh trực tiếp qua đường dây nóng của các cơ quan, đơn vị được đăng tải trên ứng dụng.
Điều 6. Yêu cầu đối với phản ánh kiến nghị
1. Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, rõ ràng, đơn nghĩa, không viết tắt.
2. Phản ánh hiện trường phải có hình ảnh hoặc video hiện trường. Nội dung, hình ảnh, video, thời gian, địa điểm, thông tin phản ánh phải trung thực, khách quan, rõ ràng, chính xác.
Phản ánh việc giải quyết thủ tục hành chính, phản ánh của doanh nghiệp phải trung thực, khách quan, rõ ràng, chính xác.
3. Không vi phạm quy định về bảo vệ thông tin cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước; không vi phạm pháp luật, đạo đức, thuần phong mỹ tục; không sử dụng từ ngữ có tính chất thóa mạ, chỉ trích, phê phán, quy chụp hoặc kích động các tổ chức, cá nhân.
4. Không đăng tải nhiều lần phản ánh về cùng một sự việc gây trùng lặp dữ liệu.
Điều 7. Thời gian xử lý và trả lời phản ánh kiến nghị
Thời gian xử lý và trả lời phản ánh kiến nghị là 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận trên Ứng dụng, đồng thời, ưu tiên xử lý trước với các phản ánh kiến nghị khẩn cấp trên Ứng dụng.
Điều 8. Quy trình xử lý phản ánh kiến nghị
1. Cá nhân, tổ chức khi gửi phản ánh kiến nghị, ứng dụng sẽ chuyển phản ánh kiến nghị tới đầu mối tiếp nhận là thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương. Trường hợp phản ánh kiến nghị thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị khác thì chuyển tiếp tới cơ quan, đơn vị đó và đôn đốc việc xử lý.
2. Bộ phận, cá nhân được giao xử lý thực hiện kiểm tra, xác định phạm vi, thẩm quyền xử lý đối với thông tin phản ánh kiến nghị được chuyển đến theo quy định.
3. Xử lý phản ánh, kiến nghị:
a) Đối với thông tin phản ánh kiến nghị đã tiếp nhận, cơ quan, đơn vị xử lý thực hiện theo quy trình xử lý trong nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b) Kết quả xử lý phải được chụp ảnh lại (nếu có) và được công khai trên ứng dụng Phản ánh kiến nghị.
c) Đối với những phản ánh thuộc thẩm quyền của đơn vị không có trong ứng dụng phản ánh kiến nghị thì đơn vị đang xử lý phải làm văn bản tới đơn vị đó và chụp ảnh gửi lên ứng dụng phản ánh kiến nghị.
d) Đối với những phản ánh thuộc thẩm quyền của đơn vị khác, đơn vị tiếp nhận phản ánh có trách nhiệm chuyển tiếp phản ánh tới đơn vị đó để tiếp tục xử lý. Trong trường hợp đơn vị được chuyển tiếp phản ánh xác định đó không thuộc phạm vi xử lý của đơn vị mình thì đơn vị đó có trách nhiệm chuyển tiếp phản ánh đó lên cơ quan cấp trên.
đ) Đối với những phản ánh vi phạm quy chế, cán bộ đầu mối tiếp nhận chịu trách nhiệm ẩn phản ánh đó.
4. Giám sát việc xử lý phản ánh kiến nghị
Lãnh đạo UBND cấp xã giám sát toàn bộ việc xử lý phản ánh kiến nghị của các cá nhân, tổ chức trên địa bàn quản lý để chỉ đạo.
Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh giám sát việc xử lý phản ánh kiến nghị đối với các lĩnh vực quản lý.
5. Đối với các phản ánh có nội dung khẩn cấp thì cơ quan, đơn vị xử lý phải tiến hành xử lý ngay khi tiếp nhận. Đối với các phản ánh có nội dung phức tạp, đặc thù, chưa thể xử lý ngay thì cơ quan, đơn vị xử lý phản ánh phải có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền, đồng thời phản hồi ý kiến người dân kèm theo văn bản này.
Điều 9. Ẩn phản ánh vi phạm
Đối với những phản ánh vi phạm quy định tại Điều 6, cán bộ đầu mối tiếp nhận có trách nhiệm ẩn phản ánh để giảm thiểu tác động tiêu cực tới cộng đồng và xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Phản ánh bị ẩn không được công khai nhưng được theo dõi bởi cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo việc giải quyết phản ánh kiến nghị được thực hiện nghiêm túc, không bỏ sót. Không được lợi dụng chức năng ẩn phản ánh để thoái thác trách nhiệm xử lý.
Điều 10. Tương tác và đánh giá kết quả xử lý
1. Cá nhân, tổ chức gửi phản ánh có quyền trao đổi, phản hồi lại thông tin nhằm làm rõ hơn kết quả xử lý của cơ quan xử lý.
2. Cơ quan xử lý có trách nhiệm làm rõ thông tin phản hồi từ kết quả giải quyết của cá nhân, tổ chức.
3. Cá nhân, tổ chức khi nhận được kết quả xử lý phản ánh, thực hiện đánh giá mức độ hài lòng đối với kết quả xử lý. Việc đánh giá cần khách q uan trên cơ sở quy định pháp luật, tình hình thực tế và vì sự phát triển của toàn xã hội. Nội dung trao đổi phải tuân thủ quy định tại Điều 6 Quy chế này.
Điều 11. Chế độ thông tin, lưu trữ
Các phản ánh được thống kê theo lĩnh vực, tình trạng giải quyết, đơn vị hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý trên Ứng dụng được công khai để cá nhân, tổ chức có thể theo dõi, giám sát.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Trách nhiệm trong việc quản lý Ứng dụng phản ánh kiến nghị
a) Chỉ đạo tổ chức quản trị, vận hành kỹ thuật, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin để ứng dụng hoạt động ổn định, thông suốt. Hàng năm rà soát, lập dự toán kinh phí báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt để bảo trì, nâng cấp, mở rộng chức năng, chỉnh sửa để ứng dụng đáp ứng các yêu cầu thực tiễn, nhu cầu quản lý của các cơ quan, đơn vị, cán bộ xử lý và nhu cầu của nhân dân trong tương tác với chính quyền trên môi trường số.
b) Tổ chức cấp tài khoản cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các cá nhân có liên quan để xử lý phản ánh kiến nghị, cập nhật danh mục các lĩnh vực, vấn đề phản ánh để thuận lợi trong việc phân loại phản ánh và phân tích dữ liệu.
c) Giám sát, theo dõi, đôn đốc các địa phương, cơ quan, đơn vị kịp thời xử lý phản ánh kiến nghị; cung cấp dữ liệu về tình hình xử lý phản ánh kiến nghị cho thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương để chỉ đạo; tham mưu UBND tỉnh trong việc chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị kịp thời.
d) Phối hợp, cung cấp số liệu về kết quả xử lý phản ánh kiến nghị để Sở Nội vụ đánh giá, xếp hạng các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác cải cách hành chính của tỉnh.
đ) Phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn sử dụng Ứng dụng phản ánh kiến nghị rộng rãi tới người dân, doanh nghiệp. Xây dựng, tổ chức kênh truyền thông đa phương tiện về công tác xử lý phản ánh kiến nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp; nắm bắt tình hình phản ánh, dư luận, tư tưởng, nguyện vọng của nhân dân trong quá trình tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị.
e) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện Quy chế này.
g) Báo cáo số liệu tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị hàng tháng gửi các cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức có chức năng giám s át, phản biện xã hội, cơ quan báo chí, truyền thông.
2. Trách nhiệm trong việc quản trị vận hành ứng dụng
a) Quản trị, vận hành, bảo đảm các điều kiện kỹ thuật để ứng dụng hoạt động thông suốt, liên tục 24/24 giờ.
b) Bảo đảm an toàn an ninh thông tin, quản lý quyền truy cập của các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng; tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn sử dụng Ứng dụng phản ánh kiến nghị rộng rãi tới người dân, doanh nghiệp.
d) Phân tích dữ liệu, báo cáo về tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị.
Điều 13. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tuyên truyền rộng rãi trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh về hoạt động của Ứng dụng phản ánh kiến nghị để cá nhân, tổ chức được biết và hưởng ứng sử dụng.
2. Có trách nhiệm giám sát, theo dõi, đôn đốc các địa phương, cơ quan, đơn vị kịp thời xử lý phản ánh kiến nghị liên quan giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh và cấp xã.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Tham mưu, đề xuất đưa kết quả xử lý phản ánh kiến nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh vào tiêu chí đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Giám sát, theo dõi, đôn đốc các địa phương, cơ quan, đơn vị kịp thời xử lý phản ánh kiến nghị của doanh nghiệp; cung cấp dữ liệu về tình hình xử lý phản
ánh kiến nghị cho thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương để chỉ đạo; tham mưu UBND tỉnh trong việc chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị kịp thời của doanh nghiệp.
2. Tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn sử dụng ứng dụng Phản ánh kiến nghị rộng rãi tới doanh nghiệp.
Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Theo dõi, đôn đốc và chỉ đạo phối hợp xử lý phản ánh kiến nghị thuộc lĩnh vực quản lý.
2. Sử dụng dữ liệu thống kê về phản ánh, kiến nghị trong lĩnh vực quản lý trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, trong xây dựng chính sách và trong chỉ đạo điều hành.
3. Đề xuất, góp ý về việc chỉnh sửa, mở rộng, nâng cấp ứng dụng phản ánh kiến nghị, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
Điều 17. Trách nhiệm của Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh
Triển khai thông tin, tuyên truyền rộng rãi trên báo, sóng phát thanh và truyền hình về hoạt động của ứng dụng để các tổ chức, cá nhân biết, tham gia phản ánh kiến nghị.
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị xử lý phản ánh kiến nghị
1. Ban hành quy định xử lý phản ánh kiến nghị của cơ quan, đơn vị mình trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quy chế này được ban hành.
2. Các cơ quan xử lý phải có trách nhiệm cử một lãnh đạo làm đầu mối tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị trên Ứng dụng và một cán bộ quản lý tài khoản của cơ quan, đơn vị mình. Khi thay đổi đầu mối phải gửi văn bản đề nghị điều chỉnh, cập nhật lại tài khoản đến Sở Khoa học và Công nghệ để cập nhật thông tin người xử lý trên Ứng dụng.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cán bộ xử lý.
4. Chịu trách nhiệm đối với những hậu quả xảy ra liên quan đến việc chậm trễ xử lý hoặc không xử lý đối với các phản ánh được tiếp nhận qua Ứng dụng.
5. Theo dõi, đôn đốc xử lý phản ánh kiến nghị trên địa bàn; Định kỳ hàng tháng, UBND cấp xã chỉ đạo xem xét lại và có biện pháp xử lý phù hợp đối với
các phản ánh kiến nghị đã bị ẩn, các phản ánh kiến nghị bị đánh giá mức độ hài lòng một sao, các phản ánh kiến nghị vi phạm quy định nhưng chưa được ẩn.
6. Sử dụng kết quả xử lý phản ánh kiến nghị trong đánh giá các phòng, đơn vị trên địa bàn.
7. Đề xuất, góp ý về việc chỉnh sửa, mở rộng, nâng cấp ứng dụng phản ánh kiến nghị, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
Điều 19. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có phản ánh kiến nghị
1. Xác định đúng nội dung, địa bàn gửi phản ánh kiến nghị, tránh gửi phản ánh kiến nghị đến cơ quan, đơn vị không thuộc thẩm quyền giải quyết, xử lý phản ánh kiến nghị. Cá nhân, tổ chức hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin phản ánh; không được lợi dụng phản ánh kiến nghị để thực hiện các hành vi trái pháp luật.
2. Phản ánh kiến nghị vì sự văn minh, tiến bộ, lợi ích chung của cộng đồng và toàn xã hội.
3. Tuân thủ quy định tại Điều 4, Điều 6 của Quy chế này, về tương tác, đánh giá kết quả xử lý và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 20. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc bất cập, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 17/2024/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị trên ứng dụng Phản ánh kiến nghị do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2Kế hoạch 23/KH-UBND kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ, xử lý phản ánh, kiến nghị trên nền tảng công dân Thủ đô số - iHanoi năm 2025 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 115/2025/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của phần mềm tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 78/2025/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị trên ứng dụng Phản ánh, kiến nghị tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 78/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
