Quyết định số 778/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương. Khoản kinh phí này được phân bổ để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, trích từ nguồn dự toán chi thường xuyên của ngân sách trung ương năm 2025 đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 160/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024.
- Chi tiết việc bổ sung dự toán chi thường xuyên năm 2025
- Bổ sung cho các địa phương: Thực hiện bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 cho 42 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với tổng số tiền là 8.259.364 triệu đồng (chi tiết số liệu được quy định tại Phụ lục I đính kèm quyết định).
- Bổ sung cho các bộ, cơ quan trung ương (Đợt 1): Thực hiện bổ sung đợt 1 dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương với tổng số tiền là 546.066 triệu đồng (chi tiết số liệu được quy định tại Phụ lục II đính kèm quyết định).
- Quy định về trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
- Trách nhiệm của các cơ quan liên quan: Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương được phân bổ ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện về tính đầy đủ, tính chính xác của các số liệu báo cáo. Đồng thời, các cơ quan này phải bảo đảm việc tuân thủ đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi và các điều kiện bổ sung, giao dự toán theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu trong quản lý và quyết toán: Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số kinh phí được bổ sung phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Mục tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Quá trình triển khai nguồn kinh phí phải bảo đảm kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích, đúng chế độ chính sách, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các điều khoản được quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 778/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
VỀ VIỆC BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN Ở TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 160/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về việc bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 cho các bộ, cơ quan ở trung ương và các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025;
Trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính tại các văn bản số 40/TTr-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2025 và số 4511/BTC-KTN ngày 09 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 của các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 từ nguồn dự toán chi thường xuyên của ngân sách trung ương năm 2025 đã được Quốc hội quyết định tại Nghị quyết số 160/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2025, gồm:
1. Bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 của 42 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là 8.259.364 triệu đồng (Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
2. Bổ sung (đợt 1) dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 của các bộ, cơ quan trung ương là 546.066 triệu đồng (Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).
Điều 2. Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm toàn diện về tính đầy đủ, tính chính xác của số liệu, tính đầy đủ, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi và các điều kiện bổ sung dự toán, giao dự toán theo đúng quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số kinh phí được bổ sung nêu trên bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan; bảo đảm triển khai kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định, đúng chế độ chính sách, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC I
BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2025 CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CTMTQG PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 778/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | TỈNH/THÀNH PHỐ | SỐ TIỀN |
|
| TỔNG SỐ | 8.259.364 |
| 1 | Hà Giang | 501.053 |
| 2 | Cao Bằng | 450.088 |
| 3 | Bắc Kạn | 321.498 |
| 4 | Tuyên Quang | 321.260 |
| 5 | Lào Cai | 419.726 |
| 6 | Điện Biên | 297.790 |
| 7 | Lai Châu | 263.402 |
| 8 | Sơn La | 567.067 |
| 9 | Yên Bái | 289.986 |
| 10 | Hoà Bình | 331.177 |
| 11 | Thái Nguyên | 110.124 |
| 12 | Lạng Sơn | 512.334 |
| 13 | Bắc Giang | 171.659 |
| 14 | Phú Thọ | 133.638 |
| 15 | Thanh Hoá | 421.316 |
| 16 | Nghệ An | 590.373 |
| 17 | Hà Tĩnh | 1.853 |
| 18 | Quảng Bình | 185.743 |
| 19 | Quảng Trị | 152.225 |
| 20 | Thừa Thiên Huế | 49.437 |
| 21 | Quảng Nam | 180.679 |
| 22 | Quảng Ngãi | 198.139 |
| 23 | Bình Định | 97.197 |
| 24 | Phú Yên | 52.640 |
| 25 | Khánh Hoà | 72.520 |
| 26 | Ninh Thuận | 91.505 |
| 27 | Bình Thuận | 61.375 |
| 28 | Kon Tum | 307.936 |
| 29 | Gia Lai | 267.323 |
| 30 | Đắk Lắk | 238.166 |
| 31 | Đắk Nông | 90.076 |
| 32 | Lâm Đồng | 102.575 |
| 33 | Bình Phước | 72.174 |
| 34 | Tây Ninh | 9.603 |
| 35 | Trà Vinh | 45.019 |
| 36 | Vĩnh Long | 3.777 |
| 37 | An Giang | 38.366 |
| 38 | Kiên Giang | 76.536 |
| 39 | Hậu Giang | 9.231 |
| 40 | Sóc Trăng | 102.577 |
| 41 | Bạc Liêu | 16.504 |
| 42 | Cà Mau | 33.697 |
PHỤ LỤC II
BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2025 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Quyết định số 778/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Triệu đồng
| TT | BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG | VỐN SỰ NGHIỆP | Dự án 3 | Dự án 5 | Dự án 6 | Dự án 7 | Dự án 8 | Dự án 10 | |||||||||||
| Tổng số | Tiểu Dự án 2 | Tiểu Dự án 3 | Tổng số | Tiểu Dự án 1 | Tiểu dự án 2 | Tổng số | Tiểu Dự án 1 | Tiểu Dự án 3 | |||||||||||
| Tổng số | Lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề | Lĩnh vực chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình | Sự nghiệp văn hóa thông tin | Lĩnh vực chi hoạt động kinh tế | Lĩnh vực chi sự nghiệp bảo đảm xã hội | SN kinh tế | SN kinh tế | SN giáo dục - đào tạo và dạy nghề | SN giáo dục - đào tạo và dạy nghề | SN Văn hóa thông tin | SN Y tế dân số và gia đình | SN bảo đảm xã hội | SN Văn hóa thông tin | SN kinh tế | |||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
|
| Tổng số | 546.066 | 77.308 | 4.640 | 68.703 | 354.484 | 40.931 | 340.948 | 32.987 | 307.961 | 77.308 | 19.808 | 57.500 | 48.500 | 4.640 | 40.931 | 33.739 | 20.203 | 13.536 |
| 1 | Liên minh Hợp tác xã Việt Nam | 10.647 | 0 | 0 | 0 | 10.647 | 0 | 8.786 | 8.786 |
| 0 |
|
|
|
|
| 1.861 |
| 1.861 |
| 2 | Trung ương Hội Nông dân Việt Nam | 10.420 | 0 | 0 | 0 | 10.420 | 0 | 8.772 | 8.772 |
| 0 |
|
|
|
|
| 1.648 |
| 1.648 |
| 3 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 21.669 | 19.808 | 0 | 0 | 1.861 | 0 | 0 |
|
| 19.808 | 19.808 |
|
|
| 0 | 1.861 | 0 | 1.861 |
| 4 | Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch | 50.000 | 0 | 0 | 48.500 | 1.500 | 0 | 0 |
|
| 0 |
|
| 48.500 |
|
| 1.500 |
| 1.500 |
| 5 | Bộ Công Thương | 5.064 | 0 | 0 | 0 | 5.064 | 0 | 4.564 | 4.564 |
| 0 |
|
|
|
|
| 500 |
| 500 |
| 6 | Bộ Y tế | 15.505 | 0 | 4.640 | 0 | 10.865 | 0 | 10.865 | 10.865 |
| 0 |
|
|
| 4.640 |
| 0 |
|
|
| 7 | Bộ Quốc phòng | 346.461 | 25.000 | 0 | 12.000 | 309.461 | 0 | 307.961 |
| 307.961 | 25.000 |
| 25.000 |
|
| 0 | 13.500 | 12.000 | 1.500 |
| 8 | Bộ Công an | 33.700 | 32.500 | 0 | 0 | 1.200 | 0 | 0 |
|
| 32.500 |
| 32.500 |
|
|
| 1.200 | 0 | 1.200 |
| 9 | Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam | 42.776 | 0 | 0 | 0 | 1.845 | 40.931 | 0 |
|
| 0 |
|
|
|
| 40.931 | 1.845 |
| 1.845 |
| 10 | Bộ Tư pháp | 8.203 | 0 | 0 | 8.203 | 0 | 0 | 0 |
|
| 0 |
|
|
|
|
| 8.203 | 8.203 |
|
| 11 | Bộ Nội vụ | 1.621 | 0 | 0 | 0 | 1.621 | 0 | 0 |
|
| 0 |
|
|
|
|
| 1.621 |
| 1.621 |
- 1Nghị quyết 200/NQ-CP năm 2024 xin lùi thời gian xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 do Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 4301/QÐ-BVHTTDL giao bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2024 thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Quyết định 1713/QĐ-TTg phân bổ chi tiết dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2024 của các Bộ, cơ quan Trung ương, bổ sung có mục tiêu cho các địa phương và phân bổ chi tiết dự toán chi thường xuyên ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu năm 2024 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 778/QĐ-TTg bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2025 của các bộ, cơ quan ở Trung ương và các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 778/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/04/2025
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
