Quyết định số 761/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng hạ tầng năng lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn huyện Đầm Dơi.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quy hoạch phát triển điện lực huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020.
- Số hiệu: 761/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Người ký: Phó Chủ tịch Dương Tiến Dũng.
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Dự báo nhu cầu điện năng đáp ứng phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch xác định mục tiêu đáp ứng tốc độ tăng trưởng GDP của huyện Đầm Dơi từ 11% trở lên trong giai đoạn đến năm 2015, với các chỉ tiêu cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2015: Công suất cực đại (Pmax) dự kiến đạt 24,9 MW; điện thương phẩm đạt 107,4 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm đạt 11,1%/năm.
- Giai đoạn đến năm 2020: Công suất cực đại (Pmax) dự kiến đạt 33,2 MW; điện thương phẩm đạt 207,9 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm đạt 14,1%/năm.
- Quy hoạch phát triển lưới điện trung thế (22kV)
Hệ thống lưới điện trung thế trên địa bàn huyện Đầm Dơi được chuẩn hóa và thiết kế theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ:
- Cấp điện áp tiêu chuẩn: Sử dụng cấp điện áp 22kV làm chuẩn hóa cho toàn bộ lưới điện trung thế.
- Cấu trúc vận hành: Khu vực thị trấn, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng được thiết kế theo mạch vòng, vận hành hở. Khu vực nông thôn áp dụng thiết kế hình tia. Đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ vận hành bình thường chỉ mang tải từ 60% đến 70% công suất cực đại cho phép.
- Công nghệ đường dây: Sử dụng đường dây trên không 22kV cho đường trục và nhánh rẽ. Tại khu vực thị trấn, khu công nghiệp và khu đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Kết cấu lưới điện nổi 22kV là 3 pha 4 dây.
- Tiết diện dây dẫn khu vực đô thị, công nghiệp, du lịch: Đường trục sử dụng dây dẫn có tiết diện lớn hơn hoặc bằng 240 mm2; các đường nhánh rẽ sử dụng dây dẫn có tiết diện từ 70 mm2 đến 120 mm2.
- Tiết diện dây dẫn khu vực ngoại thị và nông thôn: Đường trục sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện lớn hơn hoặc bằng 120 mm2; đường nhánh rẽ sử dụng dây dẫn có tiết diện từ 70 mm2 đến 120 mm2.
- Quy mô máy biến áp phân phối: Khu vực thị trấn và đô thị mới sử dụng máy biến áp ba pha công suất từ 250 kVA đến 1.000 kVA. Khu vực nông thôn sử dụng máy biến áp ba pha công suất từ 75 kVA đến 250 kVA hoặc máy biến áp một pha công suất từ 25 kVA đến 75 kVA. Các trạm chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải thực tế.
- Quy hoạch phát triển lưới điện hạ thế (380/220V)
Hệ thống lưới điện hạ áp sử dụng cấp điện áp 380 - 220V, kết cấu đường dây 3 pha 4 dây với dây trung tính nối đất trực tiếp, cụ thể:
- Khu vực thị trấn, đô thị mới và phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC) loại 4 ruột chịu lực. Tiết diện đường trục lớn hơn hoặc bằng 120 mm2, tiết diện đường nhánh lớn hơn hoặc bằng 70 mm2. Bán kính cấp điện giới hạn không quá 300m.
- Khu vực ngoại thị và nông thôn: Sử dụng dây trên không với tiết diện đường trục lớn hơn hoặc bằng 95 mm2, tiết diện đường nhánh lớn hơn hoặc bằng 50 mm2. Bán kính cấp điện giới hạn không quá 1.200m.
- Khối lượng xây dựng và cải tạo công trình điện lực
Kế hoạch phát triển và cải tạo lưới điện được chia làm hai giai đoạn rõ rệt:
- Giai đoạn 2013 - 2015:
- Xây dựng mới 254,6 km đường dây trung thế 22kV và cải tạo nâng tiết diện 39 km đường dây trung thế 22kV.
- Xây dựng mới các trạm biến áp với tổng dung lượng 25.752,5 kVA; cải tạo các trạm biến áp hiện hữu với tổng dung lượng 4.800 kVA.
- Xây dựng mới 332,7 km đường dây hạ thế và cải tạo 38 km đường dây hạ thế.
- Lắp đặt mới 2.546 công tơ hạ thế.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xây dựng mới 207,5 km đường dây trung thế 22kV và cải tạo nâng tiết diện 143,3 km đường dây trung thế 22kV.
- Xây dựng mới các trạm biến áp với tổng dung lượng 19.940 kVA; cải tạo các trạm biến áp hiện hữu với tổng dung lượng 2.500 kVA.
- Xây dựng mới 209,2 km đường dây hạ thế và cải tạo 25 km đường dây hạ thế.
- Lắp đặt mới 3.264 công tơ hạ thế.
- Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn thực hiện
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển lưới điện phân phối trên địa bàn huyện Đầm Dơi giai đoạn 2013 - 2020 được dự toán chi tiết:
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tổng vốn đầu tư là 168,21 tỷ đồng. Trong đó, vốn phát triển lưới điện trung thế là 88,72 tỷ đồng; vốn phát triển lưới điện hạ thế và lắp đặt công tơ là 79,49 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng vốn đầu tư là 189,41 tỷ đồng. Trong đó, vốn phát triển lưới điện trung thế là 141,23 tỷ đồng; vốn phát triển lưới điện hạ thế và lắp đặt công tơ là 48,18 tỷ đồng.
- Nguồn vốn thực hiện: Việc huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển lưới điện huyện Đầm Dơi được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Luật Điện lực.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch
Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng tiến độ, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Công Thương tỉnh Cà Mau: Chịu trách nhiệm chủ trì triển khai quy hoạch, thực hiện giám sát các dự án đầu tư theo kế hoạch hàng năm đảm bảo phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện quy hoạch trên địa bàn huyện.
- Công ty Điện lực Cà Mau và các Chủ đầu tư khác: Có trách nhiệm xây dựng và báo cáo kế hoạch đầu tư, cải tạo, phát triển lưới điện hàng năm trên địa bàn huyện gửi Ủy ban nhân dân huyện Đầm Dơi và Sở Công Thương để phối hợp, thống nhất thực hiện.
- Ủy ban nhân dân huyện Đầm Dơi:
- Chủ trì xây dựng kế hoạch sử dụng đất, dành quỹ đất hợp lý cho các công trình điện lực.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Cà Mau trong công tác giải phóng mặt bằng phục vụ thi công dự án.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nhằm bảo vệ hành lang an toàn lưới điện theo đúng quy định pháp luật.
- Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế tại địa phương, lập nhu cầu cải tạo và phát triển lưới điện của từng xã, thị trấn gửi Sở Công Thương tổng hợp, thống nhất với ngành điện đưa vào kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm.
- Các cơ quan phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đầm Dơi và Công ty Điện lực Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 761/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 20 tháng 05 năm 2013 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30/12/2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực;
Căn cứ Quyết định số 5062/QĐ-BCT ngày 04/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 43/TTr-SCT ngày 12/4/2013,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020 với các nội dung chính như sau:
Phê duyệt kết quả dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đầm Dơi với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn đến năm 2015 từ 11% trở lên, cụ thể như sau:
+ Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 24,9 MW, điện thương phẩm đạt 107,4 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 11,1%/năm.
+ Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 33,2 MW, điện thương phẩm đạt 207,9 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 14,1%/năm.
2. Quy hoạch phát triển lưới điện:
a) Quan điểm thiết kế:
Lưới điện trung thế:
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: Cấp điện áp 22kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn huyện.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thị trấn, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60 - 70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
+ Sử dụng đường dây trên không 22kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thị trấn, khu công nghiệp và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
+ Kết cấu đường dây nổi lưới 22kV 3 pha 4 dây.
- Tiết diện dây dẫn:
Khu vực thị trấn, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
+ Đường trục: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 240 mm2.
+ Các nhánh rẽ: sử dụng dây dẫn có tiết diện từ 70 ÷ 120 mm2.
Khu vực ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120 mm2.
+ Đường nhánh rẽ: dùng dây dẫn có tiết diện từ 70 ÷ 120 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thị trấn, khu đô thị mới sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 - 1.000kVA.
+ Khu vực nông thôn sử dụng máy biến áp ba pha có gam công suất từ 75 - 250kVA hoặc máy biến áp một pha có gam máy từ 25 - 75kVA.
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
Lưới điện hạ thế: Lưới điện hạ áp sử dụng điện áp 380 - 220V, đường dây 3 pha 4 dây với dây trung tính nối đất trực tiếp.
- Khu vực thị trấn, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 120 mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70mm2, bán kính cấp điện ≤ 300m.
- Khu vực ngoại thị và nông thôn: Sử dụng dây trên không có tiết diện đường trục ≥ 95mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 1.200m.
b) Khối lượng xây dựng:
- Giai đoạn 2013 - 2015:
Đường dây trung thế:
+ Xây dựng mới đường dây 22kV: 254,6 km.
+ Cải tạo nâng tiết diện đường dây 22kV: 39 km.
+ Xây mới trạm biến áp với tổng dung lượng: 25.752,5 kVA.
+ Cải tạo trạm biến áp với tổng dung lượng: 4.800 kVA.
Đường dây hạ thế:
+ Xây dựng mới đường dây hạ thế: 332,7 km.
+ Cải tạo đường dây hạ thế: 38 km.
+ Lắp mới công tơ hạ thế: 2.546 cái.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Đường dây trung thế:
+ Xây dựng mới đường dây 22kV: 207,5 km.
+ Cải tạo nâng tiết diện đường dây 22kV: 143,3 km.
+ Xây mới trạm biến áp với tổng dung lượng: 19.940 kVA.
+ Cải tạo trạm biến áp với tổng dung lượng: 2.500 kVA.
Đường dây hạ thế:
+ Xây dựng mới đường dây hạ thế: 209,2 km.
+ Cải tạo đường dây hạ thế: 25 km.
+ Lắp mới công tơ hạ thế: 3.264 cái.
3. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
- Tổng vốn đầu tư cho phát triển lưới điện phân phối giai đoạn 2013 - 2015: 168,21 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn phát triển lưới trung thế là: 88,72 tỷ đồng.
+ Vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ là: 79,49 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư cho phát triển lưới điện phân phối giai đoạn 2016 - 2020: 189,41 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn phát triển lưới trung thế là: 141,23 tỷ đồng.
+ Vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ là: 48,18 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư cho phát triển lưới điện huyện Đầm Dơi giai đoạn 2013 - 2020 được thực hiện theo quy định của Luật điện lực.
1. Giao Sở Công Thương có nhiệm vụ triển khai quy hoạch, giám sát các dự án thực hiện theo kế hoạch từng năm phải phù hợp với quy hoạch được duyệt. Hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện quy hoạch trên địa bàn huyện.
2. Công ty Điện lực Cà Mau và các Chủ đầu tư khác có trách nhiệm báo cáo kế hoạch đầu tư cải tạo và phát triển lưới điện hàng năm trên địa bàn huyện cho Ủy ban nhân dân huyện Đầm Dơi, Sở Công Thương để phối hợp thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân huyện Đầm Dơi:
- Có kế hoạch dành quỹ đất để xây dựng công trình điện và phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Cà Mau trong công tác giải phóng mặt bằng và phổ biến tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện bảo đảm hành lang an toàn lưới điện trên địa bàn huyện Đầm Dơi theo đúng quy định.
- Căn cứ quy hoạch được duyệt và tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội trên từng xã, thị trấn, lập nhu cầu cải tạo và phát triển lưới điện thông qua Sở Công Thương tổng hợp để thống nhất với ngành điện đưa vào kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đầm Dơi, Công ty Điện lực Cà Mau căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt "Quy hoạch phát triển điện lực huyện Thanh Trì giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020" do thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 2615/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực huyện Chương Mỹ giai đoạn 2011 – 2015, có xét đến năm 2020 do thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 762/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020
- 4Quyết định 854/QĐ-UBND năm 2013 Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020
- 5Quyết định 856/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2015 có xét đến năm 2020
- 6Quyết định 859/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020
- 7Quyết định 786/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020
- 8Quyết định 1105/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020
- 1Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 2Quyết định 42/2005/QĐ-BCN về nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Luật Điện Lực 2004
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt "Quy hoạch phát triển điện lực huyện Thanh Trì giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020" do thành phố Hà Nội ban hành
- 6Quyết định 2615/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực huyện Chương Mỹ giai đoạn 2011 – 2015, có xét đến năm 2020 do thành phố Hà Nội ban hành
- 7Quyết định 5062/QĐ-BCT năm 2011 về phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020" do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8Quyết định 762/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020
- 9Quyết định 854/QĐ-UBND năm 2013 Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020
- 10Quyết định 856/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2015 có xét đến năm 2020
- 11Quyết định 859/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020
- 12Quyết định 786/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020
- 13Quyết định 1105/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020
Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020
- Số hiệu: 761/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/05/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Dương Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
