TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 756/QĐ-UBND NĂM 2019 VỀ QUY CHẾ PHỐI HỢP TIẾP CÔNG DÂN TẠI TỈNH BẮC NINH
Quyết định 756/QĐ-UBND năm 2019 ban hành Quy chế phối hợp tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Bắc Ninh. Quy chế này quy định rõ ràng về nguyên tắc, trách nhiệm, lịch tiếp công dân và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn đại biểu Quốc hội và các tổ chức chính trị - xã hội nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh.
1. Quy định chung và Hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành (năm 2019) và thay thế hoàn toàn Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 15/02/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Thủ trưởng các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
2. Lịch tiếp công dân và Phân công thường trực
- Ban Tiếp công dân tỉnh: Thực hiện nhiệm vụ thường trực tiếp công dân vào tất cả các ngày làm việc trong tuần theo giờ hành chính.
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Văn phòng HĐND tỉnh: Thường trực tiếp công dân vào ngày thứ 5 hàng tuần.
- Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy: Thường trực tiếp công dân vào ngày thứ 3 hàng tuần.
- Lịch tiếp công dân định kỳ của Lãnh đạo: Bí thư Tỉnh ủy, Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện tiếp công dân định kỳ mỗi tháng 01 lần. Lịch tiếp công dân phải được niêm yết công khai tại Trụ sở và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh cùng các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tiếp công dân đột xuất: Bí thư Tỉnh ủy tiếp đột xuất theo Quy chế số 03-QC/TU ngày 29/7/2019. Chủ tịch UBND tỉnh tiếp đột xuất theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công dân.
3. Phối hợp tiếp công dân định kỳ và đột xuất của Lãnh đạo tỉnh
- Phiên tiếp công dân của Bí thư Tỉnh ủy: Thành phần tham gia gồm Bí thư Tỉnh ủy (hoặc tiếp bù vào ngày làm việc liền kề nếu trùng lịch công tác, ngày lễ), đại diện Thường trực HĐND, UBND, các Văn phòng, các Ban Đảng, Công an tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh và các Sở ngành liên quan. Ban Nội chính Tỉnh ủy chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu vụ việc. Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện phân loại đơn thư ban đầu, hướng dẫn công dân và phối hợp bảo đảm an ninh trật tự.
- Phiên tiếp công dân của Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh: Trưởng đoàn ĐBQH (hoặc Phó Trưởng đoàn được ủy quyền) và Chủ tịch HĐND tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền) chủ trì. Văn phòng Đoàn ĐBQH và Văn phòng HĐND tỉnh chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và cử cán bộ phối hợp phân loại đơn thư. Ban Tiếp công dân tỉnh triệu tập các thành phần liên quan và hỗ trợ quy trình tiếp đón.
- Phiên tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền) chủ trì với sự tham gia của các Sở ngành (Thanh tra, Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường), Công an tỉnh và UBND cấp huyện liên quan. Đối với phiên tiếp đột xuất, Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu trực tiếp; Chủ tịch UBND cấp huyện nơi phát sinh vụ việc phải chuẩn bị hồ sơ và trực tiếp tham gia đối thoại.
4. Phối hợp trong công tác tiếp công dân thường trực
- Đón tiếp và phân loại: Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện đón tiếp, phân loại ban đầu và hướng dẫn công dân đến đúng đại diện cơ quan có thẩm quyền tại Trụ sở. Trường hợp vụ việc phức tạp liên quan nhiều cơ quan, công chức phải báo cáo Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh quyết định.
- Giải thích pháp luật và hướng dẫn: Cán bộ thường trực tiếp công dân có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, tài liệu, giải thích các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng quy định.
- Xử lý vụ việc đông người, phức tạp: Hướng dẫn công dân cử người đại diện. Trường hợp phức tạp, gay gắt, Thường trực tiếp công dân báo cáo Lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh để mời các cơ quan liên quan phối hợp đối thoại, thuyết phục công dân trở về địa phương giải quyết, tránh tạo "điểm nóng" về an ninh trật tự.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở phải sử dụng thống nhất phần mềm tiếp công dân để quản lý, theo dõi và khai thác dữ liệu đồng bộ.
- Theo dõi, đôn đốc giải quyết: Các cơ quan phải thường xuyên theo dõi các vụ việc đã chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Ban Tiếp công dân tỉnh phối hợp Văn phòng UBND tỉnh thành lập Tổ công tác liên ngành để kiểm tra, đôn đốc thực tế theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chế độ thông tin, báo cáo và giao ban: Ban Tiếp công dân tỉnh báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) cho Chủ tịch UBND tỉnh. Định kỳ 6 tháng/lần, Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh chủ trì họp giao ban với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH, Văn phòng HĐND tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy để đánh giá tình hình.
5. Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan phối hợp
- Trách nhiệm chung: Các cơ quan phải thông báo bằng văn bản về đơn vị đầu mối, lịch tiếp công dân và danh sách cán bộ thường trực; chấp hành nghiêm túc nội quy Trụ sở và sự điều hành của Ban Tiếp công dân tỉnh khi xử lý các vụ việc đông người, phức tạp.
- Văn phòng Tỉnh ủy: Tiếp nhận, xử lý kiến nghị về chủ trương, đường lối của Đảng; đơn thư về công tác xây dựng Đảng; chuẩn bị hồ sơ phục vụ Lãnh đạo Tỉnh ủy tiếp dân.
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy: Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỷ luật Đảng, phẩm chất cán bộ, đảng viên và sinh hoạt nội bộ Đảng thuộc thẩm quyền.
- Ban Nội chính Tỉnh ủy: Tiếp nhận, xử lý đơn thư thuộc lĩnh vực nội chính, phòng chống tham nhũng và các vụ việc theo Quy chế số 03-QC/TU.
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và Văn phòng HĐND tỉnh: Tiếp nhận đơn thư liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ĐBQH và HĐND tỉnh; chuẩn bị kế hoạch và hồ sơ cho các phiên tiếp công dân của ĐBQH và Thường trực HĐND tỉnh.
- Ban Tiếp công dân tỉnh: Tiếp nhận, xử lý đơn thư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; điều hành toàn diện hoạt động hành chính, bảo vệ, văn thư tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
- Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Tiếp nhận, đề xuất thụ lý đơn thư thuộc thẩm quyền của các tổ chức thành viên; phối hợp chuẩn bị nội dung cho các buổi tiếp công dân chung của lãnh đạo tỉnh.
- Các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu chuyên môn; cử cán bộ tham gia tiếp công dân và giải quyết dứt điểm các vụ việc thuộc thẩm quyền theo yêu cầu của Ban Tiếp công dân tỉnh.
6. Công tác quản trị và Đảm bảo an ninh trật tự
- Quản trị Trụ sở: Văn phòng UBND tỉnh bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc và kinh phí hoạt động hàng năm. Ban Tiếp công dân tỉnh trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiết kiệm.
- Đảm bảo an ninh, trật tự: Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo bố trí lực lượng thường trực bảo vệ an ninh tại Trụ sở; xử lý nghiêm các hành vi gây rối, xúc phạm cán bộ tiếp dân hoặc hủy hoại tài sản. Ban Tiếp công dân tỉnh phối hợp với Công an thành phố Bắc Ninh và các cơ quan y tế (Sở Y tế, Trung tâm cấp cứu 115) để bảo đảm an toàn tuyệt đối về sức khỏe, tính mạng cho cán bộ và công dân tại Trụ sở.
7. Khen thưởng, Xử lý vi phạm và Tổ chức thực hiện
- Khen thưởng và Kỷ luật: Ban Tiếp công dân tỉnh đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đồng thời thông báo cho cơ quan chủ quản để chấn chỉnh, xử lý nghiêm cán bộ thường trực vi phạm nội quy, quy chế tiếp công dân.
- Sửa đổi, bổ sung quy chế: Hàng năm hoặc khi cần thiết, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì họp với các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở để đánh giá hiệu quả phối hợp và tham mưu sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 756/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013;
Căn cứ Nghị định 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
Xét Tờ trình số 223/TTr-VP ngày 30/10/2019 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 15/02/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP TIẾP CÔNG DÂN GIỮA CÁC CƠ QUAN THAM GIA TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 06/11/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh (Ban Tiếp công dân tỉnh), Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh uỷ trong thường trực hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
2. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) thực hiện theo Quy chế này khi được triệu tập tham gia các phiên tiếp công dân của Bí thư Tỉnh ủy, Đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
1. Cơ quan, đơn vị đầu mối và cán bộ, công chức thuộc Văn phòng UBND tỉnh (Ban Tiếp công dân tỉnh), Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh uỷ được giao nhiệm vụ tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
Việc phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh nhằm đảm bảo và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
1. Tuân thủ quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của Đảng có liên quan; căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan để xác định cụ thể phạm vi, trách nhiệm trong công tác phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
2. Các cơ quan, cán bộ, công chức được cử tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở phải đề cao trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ, kịp thời, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao, bảo đảm và nâng cao hiệu quả tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
1. Ban Tiếp công dân tỉnh thường trực tiếp công dân vào các ngày trong tuần theo giờ hành chính.
2. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh thường trực tiếp công dân vào ngày thứ 5 hàng tuần.
3. Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thường trực tiếp công dân vào ngày thứ 3 hàng tuần.
4. Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy có trách nhiệm cử cán bộ thường trực tiếp công dân theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều 6. Lịch tiếp công dân định kỳ
1. Bí thư Tỉnh ủy, Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tiếp công dân mỗi tháng 01 lần.
2. Lịch tiếp công dân và thành phần tiếp công dân định kỳ được niêm yết tại Trụ sở Tiếp công dân, đăng trên cổng thông tin điện tử tỉnh và trên phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 7. Tiếp công dân đột xuất
1. Tiếp công dân đột xuất, đối thoại trực tiếp với dân của Bí thư Tỉnh ủy thực hiện theo quy định tại Điều 3, Quy chế số 03-QC/TU ngày 29/7/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. Tiếp công dân đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh được thực hiện trong các trường hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công dân.
Mục 1. PHỐI HỢP TIẾP CÔNG DÂN ĐỊNH KỲ VÀ ĐỘT XUẤT
Điều 8. Phối hợp tiếp công dân tại phiên tiếp công dân định kỳ của Bí thư Tỉnh ủy
1. Thành phần tiếp công dân
Thành phần tham gia tiếp công dân của Bí thư Tỉnh ủy bao gồm:
- Bí thư Tỉnh ủy. Trường hợp Bí thư không thể tiếp đúng định kỳ (do vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày họp, ngày đi công tác…) thì tổ chức tiếp dân bù vào ngày làm việc liền kề; nếu ngày liền kề vẫn không tổ chức tiếp được thì thông báo vào 01 ngày cụ thể gần nhất.
- Đại biểu do Bí thư Tỉnh ủy mời hoặc phân công.
- Đại diện lãnh đạo và cán bộ liên quan của Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND tỉnh, các Ban của Tỉnh ủy, Công an tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp và các thành phần khác khi có yêu cầu của Bí thư Tỉnh ủy.
2. Cách thức phối hợp
a) Ban Nội chính Tỉnh ủy có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu vụ việc để phục vụ Bí thư Tỉnh ủy tiếp công dân theo Khoản 3, Điều 2, Quy chế số 03-QC/TU ngày 29/7/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; cử cán bộ phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện việc phân loại ban đầu; thông báo ý kiến của đại biểu tiếp công dân tới công dân.
b) Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm triệu tập thành phần tiếp công dân là đại diện các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố khi có yêu cầu của người chủ trì buổi tiếp và thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phân loại ban đầu đơn thư khiếu nại, tố cáo như: kiểm tra nhân thân người khiếu nại, tố cáo; tính hợp lệ của đơn thư khiếu nại, tố cáo;
- Yêu cầu công dân củng cố, bổ sung những văn bản, giấy tờ có liên quan đến tính hợp lệ của đơn thư và nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo;
- Hướng dẫn công dân vào phòng tiếp;
- Phối hợp với lực lượng công an duy trì trật tự tại phòng tiếp, trong và ngoài Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
Điều 9. Phối hợp tiếp công dân tại phiên tiếp công dân định kỳ của Đại biểu Quốc hội tỉnh
1. Thành phần tiếp công dân
Thành phần tham gia tiếp công dân của Đại biểu Quốc hội tỉnh bao gồm:
- Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh. Trong trường hợp Trưởng đoàn không trực tiếp tham gia tiếp công dân có thể ủy quyền cho Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội được phân công;
- Lãnh đạo Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội;
- Cán bộ chuyên trách Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội;
- Đại diện Công an tỉnh;
- Đại diện các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố khi được triệu tập;
- Lãnh đạo và chuyên viên Ban Tiếp công dân tỉnh.
2. Cách thức phối hợp
a) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu vụ việc để phục vụ Đại biểu Quốc hội tiếp công dân; cử cán bộ phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện việc phân loại ban đầu; thông báo ý kiến của đại biểu tiếp công dân tới công dân.
b) Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 8, Quy chế này.
Điều 10. Phối hợp tiếp công dân tại phiên tiếp công dân định kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thành phần tiếp công dân
Thành phần tham gia tiếp công dân của HĐND tỉnh bao gồm:
- Chủ tịch HĐND tỉnh. Trong trường hợp Chủ tịch HĐND tỉnh không trực tiếp tham gia tiếp công dân có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch HĐND tỉnh.
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh được phân công;
- Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo các Ban của HĐND tỉnh theo phân công;
- Cán bộ chuyên trách của Văn phòng HĐND tỉnh;
- Đại diện Công an tỉnh;
- Đại diện Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh khi được mời;
- Đại diện các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố khi được triệu tập;
- Lãnh đạo và chuyên viên Ban Tiếp công dân tỉnh.
2. Cách thức phối hợp
a) Văn phòng HĐND tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu vụ việc để phục vụ HĐND tỉnh tiếp công dân; cử cán bộ phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện việc phân loại ban đầu; thông báo ý kiến của đại biểu tiếp công dân tới công dân.
b) Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 8, Quy chế này.
Điều 11. Phối hợp tiếp công dân tại phiên tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Thành phần tiếp công dân
Thành phần tham gia tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm:
- Chủ tịch UBND tỉnh. Trong trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh không trực tiếp tham gia tiếp công dân có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Chuyên viên Nội chính Văn phòng UBND tỉnh được phân công;
- Lãnh đạo và chuyên viên Ban Tiếp công dân tỉnh;
- Đại diện Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh;
- Đại diện Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Đại diện Công an tỉnh;
- Đại diện các Sở, Ban, Ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố khi được triệu tập.
2. Cách thức phối hợp
a) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ Chủ tịch UBND tỉnh tiếp công dân.
b) Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 8, Quy chế này.
Điều 12. Phối hợp tiếp công dân tại phiên tiếp công dân đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Khi xuất hiện các trường hợp theo quy định tại Điều 7, Quy chế này, Trưởng ban Tiếp công dân có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh tiếp công dân đột xuất.
2. Thành phần tiếp công dân do người chủ trì quyết định. Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm mời các thành phần tham gia tiếp công dân theo yêu cầu của người chủ trì buổi tiếp.
3. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố nơi có công dân khiếu kiện hoặc có vụ việc phát sinh khiếu kiện có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu vụ việc gửi Ban Tiếp công dân tỉnh và trực tiếp tham gia tiếp cùng Chủ tịch UBND tỉnh khi có yêu cầu.
4. Công an tỉnh chỉ đạo Công an thành phố Bắc Ninh xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
Mục 2. PHỐI HỢP TIẾP CÔNG DÂN THƯỜNG TRỰC
1. Đón tiếp và phân loại ban đầu:
Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm đón tiếp, phân loại ban đầu vụ việc, hướng dẫn công dân đến đại diện cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh để thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật. Việc phân loại thực hiện theo quy định tại các Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Quy chế này.
Trong trường hợp vụ việc thuộc trách nhiệm của nhiều cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở thì công chức làm nhiệm vụ báo cáo Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh để xem xét, quyết định.
2. Tiếp, giải thích pháp luật và hướng dẫn công dân:
Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh (gọi tắt là Thường trực tiếp công dân), do cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có văn bản phân công nhiệm vụ, có trách nhiệm tiếp, xử lý thông tin, tài liệu liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do công dân cung cấp; nghiên cứu, giải thích các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật.
3. Xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung:
a) Công chức được giao nhiệm vụ của Ban Tiếp công dân tỉnh hướng dẫn công dân cử đại diện để làm việc với Thường trực tiếp công dân của cơ quan có trách nhiệm tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
b) Trong trường hợp vụ việc đông người phức tạp, công dân có thái độ bức xúc thì Thường trực tiếp công dân báo cáo lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh để có biện pháp giải quyết hiệu quả; trường hợp cần thiết, lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh mời các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cùng tham gia tiếp công dân.
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, Thường trực tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh phải phối hợp chặt chẽ với Ban Tiếp công dân tỉnh trong quá trình tiếp công dân, trao đổi thông tin kịp thời, chính xác, thống nhất nội dung trả lời công dân theo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước; làm tốt công tác dân vận, vận động, thuyết phục công dân trở về địa phương để được giải quyết, tránh tạo “điểm nóng” gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự trên địa bàn.
4. Trong quá trình tác nghiệp, Thường trực tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh sử dụng thống nhất phần mềm tiếp công dân để phục vụ cho việc theo dõi, quản lý và khai thác thông tin, dữ liệu công tác tiếp công dân.
1. Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do mình chuyển đến. Báo cáo, đề xuất với Thủ trưởng cơ quan những vụ việc cần kiểm tra, đôn đốc; trao đổi với Ban Tiếp công dân tỉnh, thống nhất danh sách, nội dung các vụ việc cần kiểm tra, đôn đốc để tổng hợp, lập kế hoạch kiểm tra, đôn đốc, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền:
a) Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh đề xuất với Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với đại diện các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh thành lập Tổ công tác để kiểm tra, đôn đốc theo kế hoạch.
b) Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan, bố trí cán bộ, công chức và phương tiện tham gia Tổ công tác; tiến hành việc kiểm tra, đôn đốc theo kế hoạch đã được phê duyệt.
c) Ban Tiếp công dân tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra, đôn đốc và đề xuất hướng giải quyết vụ việc đến lãnh đạo các cơ quan tham gia Tổ công tác để xin ý kiến chỉ đạo.
Điều 15. Thông tin, báo cáo trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư
1. Quản lý thông tin, dữ liệu liên quan đến công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
Ban Tiếp công dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý thống nhất thông tin, dữ liệu liên quan đến công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu phải được sự đồng ý của Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh.
2. Chế độ thông tin, báo cáo.
Định kỳ hàng tháng, quý, năm, Ban Tiếp công dân tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh đến Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Chế độ giao ban.
Sáu (6) tháng/lần, Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh chủ trì, phối hợp với đại diện các cơ quan: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy họp giao ban về công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư.
4. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư.
Trên cơ sở theo dõi, tổng hợp kết quả tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm đánh giá tình hình khiếu nại, tố cáo của các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố; tham mưu, đề xuất với lãnh đạo UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiếp công dân và xử lý đơn thư.
Điều 16. Điều hành hoạt động tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh
Chủ tịch UBND tỉnh giao Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh điều hành hoạt động của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, chỉ đạo Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Phối hợp với đại diện đơn vị đầu mối của cơ quan tham gia tiếp công dân theo dõi, quản lý việc tiếp công dân của Thường trực tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với Thường trực tiếp công dân của cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh trong việc tiếp, hướng dẫn, trả lời công dân.
3. Chủ trì, phối hợp với đại diện đơn vị đầu mối của cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan để tham mưu giúp lãnh đạo UBND tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
4. Chủ trì giao ban định kỳ hàng tháng với đại diện đơn vị đầu mối của cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, cơ quan công an địa phương nơi có Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
5. Chủ trì, phối hợp với đại diện đơn vị đầu mối của cơ quan tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan và chính quyền địa phương có biện pháp hỗ trợ công dân trong trường hợp cần thiết.
6. Tổ chức việc bảo vệ, thường trực và công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP
1. Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Văn phòng UBND tỉnh (qua Ban Tiếp công dân tỉnh) những nội dung sau:
a) Đơn vị là đầu mối phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh trong quá trình điều hành hoạt động của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
b) Thời gian tiếp công dân của Thường trực tiếp công dân của cơ quan, đơn vị mình.
c) Họ, tên, chức vụ của cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ Thường trực tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
2. Thường trực tiếp công dân của cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ được áp dụng thống nhất tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
b) Phối hợp chặt chẽ với Thường trực tiếp công dân của các cơ quan khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
c) Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
d) Chấp hành sự điều hành của lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh khi xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung, các vụ việc phức tạp, kéo dài.
Điều 18. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân của Văn phòng Tỉnh ủy
1. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh của công dân về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng;
2. Tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo về công tác xây dựng Đảng và những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Tỉnh ủy;
3. Kịp thời nắm bắt phản ánh, kiến nghị của công dân; báo cáo những vấn đề cấp thiết của công dân khi có yêu cầu được gặp Lãnh đạo Tỉnh ủy;
4. Chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, hồ sơ, tài liệu và các điều kiện cần thiết để Lãnh đạo Tỉnh ủy tiếp công dân theo định kỳ và đột xuất.
Điều 19. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy
1. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban kiểm tra Đảng cấp mình và cấp dưới;
2. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo về những vấn đề liên quan đến kỷ luật Đảng, phẩm chất cán bộ, đảng viên, về sinh hoạt trong nội bộ tổ chức Đảng thuộc thẩm quyền của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.
Điều 20. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân của Ban Nội chính Tỉnh ủy
1. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban;
2. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo có nội dung thuộc phạm vi theo Khoản 4, Điều 2, Quy chế 03-QC/TU ngày 29/7/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; và những nội dung thuộc thẩm quyền của Ban Nội chính Tỉnh ủy.
1. Tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh với đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội, với HĐND tỉnh liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh.
2. Kịp thời nắm bắt phản ánh, kiến nghị của công dân.
3. Báo cáo những vấn đề cấp thiết của công dân khi có yêu cầu được gặp Đại biểu Quốc hội tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh.
4. Chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, hồ sơ, tài liệu và các điều kiện cần thiết để Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh tiếp công dân theo định kỳ và đột xuất.
Điều 22. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân của Ban Tiếp công dân tỉnh
1. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến trách nhiệm giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Kịp thời nắm bắt phản ánh, kiến nghị của công dân.
3. Báo cáo những vấn đề cấp thiết của công dân khi có yêu cầu được gặp Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Duy trì mối quan hệ phối hợp với các cơ quan thực hiện nhiệm vụ được phân công.
5. Phối hợp chặt chẽ trong việc cung cấp, trao đổi thông tin, kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ để bảo đảm thực hiện tốt công tác tiếp công dân.
Điều 23. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Mặt trận Tổ quốc tỉnh
1. Tiếp nhận, báo cáo, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thành viên Mặt trận Tổ quốc tỉnh.
2. Đề xuất vụ việc, chuẩn bị nội dung để đơn vị đầu mối của Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh tổ chức buổi tiếp công dân của Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh khi có yêu cầu.
Điều 24. Trách nhiệm của UBND các cấp, các Sở, Ban, ngành
UBND các huyện, thị xã, thành phố; các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết, xử lý khiếu nại, tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình để tham mưu và cử cán bộ, công chức tham dự tiếp công dân theo yêu cầu của Ban Tiếp công dân.
CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ VÀ QUẢN TRỊ TRỤ SỞ
Điều 25. Quản trị Trụ sở Tiếp công dân
1. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm bố trí nơi làm việc, trang thiết bị cho cán bộ, công chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ tại Trụ sở Tiếp công dân; quản lý tài sản tại Trụ sở Tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
2. Hàng năm, Văn phòng UBND tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm kiểm kê tài sản, lập dự toán chi ngân sách phục vụ hoạt động của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
3. Ban Tiếp công dân tỉnh quản lý, sử dụng tài sản được trang bị tại Trụ sở Tiếp công dân đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm.
4. Thường trực tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản được trang bị đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm.
Điều 26. Công tác đảm bảo an ninh, trật tự
1. Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chức năng, bố trí lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; có biện pháp xử lý kịp thời những người vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy tiếp công dân, hành vi gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm cán bộ tiếp dân, xâm phạm tài sản của Nhà nước, cá nhân.
2. Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo lực lượng Bảo vệ đảm bảo trật tự theo nội quy của Trụ sở, giữ gìn an toàn cơ sở vật chất, trang bị trong khuôn viên Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; phối hợp với cơ quan công an bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho cán bộ, công chức tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.
b) Phối hợp cơ quan an ninh của Công an tỉnh, Công an thành phố Bắc Ninh nắm tình hình để có phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho cán bộ, công chức tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; chỉ đạo xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với các cơ quan hữu quan (Sở Y tế, Trung tâm cấp cứu 115, các bệnh viện, trung tâm y tế nơi có Trụ sở,...) để đảm bảo an toàn về sức khỏe, tính mạng đối với công dân tại Trụ sở Tiếp công dân.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tham gia tiếp công dân có trách nhiệm bảo đảm bí mật và cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm áp dụng các biện pháp bảo vệ công dân theo quy định của pháp luật khi Trưởng ban Tiếp công dân có yêu cầu.
Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm đề xuất những cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác tiếp công dân, phối hợp đảm bảo an ninh trật tự phục vụ công tác tiếp công dân báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh để kịp thời động viên, khen thưởng; thông báo với lãnh đạo đơn vị đầu mối của cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân về hành vi vi phạm nội quy, quy chế Trụ sở Tiếp công dân tỉnh của Thường trực tiếp công dân; đề nghị cơ quan có cán bộ, công chức vi phạm kịp thời chấn chỉnh hoặc xử lý theo quy định.
Điều 28. Thực hiện và sửa đổi quy chế
Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Hàng năm hoặc khi cần thiết, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì cùng lãnh đạo các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh họp, đánh giá về việc thực hiện Quy chế phối hợp, đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì lãnh đạo các cơ quan cùng trao đổi để kịp thời điều chỉnh Quy chế phối hợp này cho phù hợp./.
- 1Quyết định 58/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế phối hợp tiếp công dân giữa cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 1590/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Xử lý đơn và Tiếp công dân áp dụng chung tại Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 2065/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục 02 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn và danh mục 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực ngoại vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 4101/QĐ-UBND năm 2019 về Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 59/2019/QĐ-UBND sửa đổi một số điều của Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc kèm theo Quyết định 06/2017/QĐ-UBND
- 6Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Sơn La
- 7Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Sơn La kèm theo 695/QĐ-UBND
- 1Luật khiếu nại 2011
- 2Luật tiếp công dân 2013
- 3Nghị định 64/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Tố cáo 2018
- 6Quyết định 1590/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Xử lý đơn và Tiếp công dân áp dụng chung tại Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 2065/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục 02 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn và danh mục 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực ngoại vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- 8Quyết định 4101/QĐ-UBND năm 2019 về Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Thanh Hóa
- 9Quyết định 59/2019/QĐ-UBND sửa đổi một số điều của Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc kèm theo Quyết định 06/2017/QĐ-UBND
- 10Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Sơn La
- 11Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Sơn La kèm theo 695/QĐ-UBND
Quyết định 756/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 756/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/11/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Tiến Nhường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
