Giới thiệu chung về Quyết định 755/QĐ-UBND năm 2014
Quyết định 755/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm quy định chi tiết về các tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện việc thẩm định, chấm điểm một cách khách quan, minh bạch, từ đó lựa chọn được những tổ chức hành nghề công chứng có đủ năng lực, cơ sở vật chất và nhân sự chất lượng cao để phục vụ nhu cầu của người dân.
Tiêu chí đánh giá và thang điểm xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng
Quy định ban hành kèm theo Quyết định 755/QĐ-UBND thiết lập một hệ thống tiêu chí chấm điểm chi tiết với tổng số điểm được phân bổ cụ thể cho từng khía cạnh hoạt động của Văn phòng công chứng dự kiến thành lập, bao gồm:
- Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng (Tối đa 10 điểm):
- Tổng diện tích sử dụng: Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2 được cộng tối đa 2 điểm; từ 150 m2 đến dưới 200 m2 được cộng tối đa 3 điểm; từ 200 m2 đến dưới 250 m2 được cộng tối đa 4 điểm; từ 250 m2 trở lên được cộng tối đa 5 điểm.
- Kho lưu trữ: Diện tích từ 20 m2 trở lên được cộng tối đa 2 điểm; trang bị đầy đủ kệ hồ sơ được cộng tối đa 1 điểm.
- Tính pháp lý của trụ sở: Nếu thuộc sở hữu của Công chứng viên thành lập hoặc thành viên hợp danh được cộng tối đa 2 điểm; trường hợp có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ được cộng tối đa 1 điểm.
- Bố trí, sắp xếp vị trí làm việc trong trụ sở (Tối đa 5 điểm): Việc bố trí các khu vực, phòng làm việc một cách khoa học, phù hợp, bảo đảm trật tự, an toàn và thuận lợi cho người dân đến giao dịch được cộng tối đa 6 điểm.
- An ninh trật tự và an toàn giao thông (Tối đa 6 điểm):
- Bố trí diện tích dành cho giữ xe được cộng tối đa 2 điểm (không có diện tích giữ xe sẽ không được cộng điểm).
- Địa điểm giữ xe thuận lợi, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn giao thông được cộng tối đa 2 điểm.
- Có phương án phòng, chống cháy nổ cụ thể, khả thi được cộng tối đa 2 điểm.
- Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (Tối đa 6 điểm):
- Dự kiến trang bị máy tính, máy photocopy và các thiết bị nghiệp vụ cần thiết khác được cộng tối đa 2 điểm.
- Dự kiến thiết kế trang thông tin điện tử (website) và kết nối internet được cộng tối đa 2 điểm.
- Có phương án đầu tư xây dựng phần mềm quản lý nghiệp vụ và quản lý kế toán được cộng tối đa 2 điểm.
- Loại hình tổ chức và số lượng Công chứng viên (Tối đa 12 điểm):
- Văn phòng công chứng do 01 Công chứng viên thành lập: 0 điểm.
- Văn phòng công chứng do nhiều Công chứng viên thành lập: Cộng tối đa 5 điểm.
- Số lượng Công chứng viên (tối đa 7 điểm): Mỗi Công chứng viên là thành viên hợp danh được cộng 3 điểm; mỗi Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được cộng 1 điểm.
- Kinh nghiệm nghề nghiệp của Công chứng viên (Tối đa 16 điểm): Áp dụng cho Công chứng viên thành lập văn phòng một thành viên hoặc thành viên hợp danh:
- Thời gian công tác pháp luật: Từ 5 đến 10 năm được cộng 1 điểm; trên 10 năm được cộng 2 điểm.
- Thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng từ 3 năm trở lên được cộng tối đa 2 điểm.
- Thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trước khi được bổ nhiệm: Từ 1 năm trở lên được cộng 1 điểm; từ 2 năm trở lên được cộng 2 điểm.
- Kinh nghiệm hành nghề với tư cách Công chứng viên: Từ 3 tháng đến dưới 1 năm được cộng 4 điểm; từ 1 năm đến dưới 3 năm được cộng 6 điểm; từ 3 năm đến dưới 5 năm được cộng 8 điểm; từ 5 năm trở lên được cộng 10 điểm.
- Đối với Công chứng viên hợp đồng: Số điểm được tính bằng một nửa (1/2) so với mức điểm của Công chứng viên hợp danh tương ứng.
- Chuyên viên nghiệp vụ (Tối đa 11 điểm):
- Mỗi chuyên viên nghiệp vụ được tính 1 điểm gốc.
- Cộng thêm tối đa 2 điểm nếu: Có thời gian làm công tác pháp luật từ 5 năm trở lên (cộng 1 điểm) và đã có Chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng (cộng 1 điểm).
- Cộng thêm điểm dựa trên thời gian công tác nghiệp vụ công chứng: Từ 1 năm trở lên được cộng 0,5 điểm; từ 3 năm trở lên được cộng 1 điểm; từ 5 năm trở lên được cộng 1,5 điểm.
- Nhân sự phụ trách các bộ phận chuyên môn (Kế toán, CNTT, Lưu trữ):
- Nhân sự kế toán (Tối đa 3 điểm): Có nhân viên kế toán (1 điểm); có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán (1 điểm); kinh nghiệm công tác dưới 2 năm (tối đa 0,5 điểm) hoặc từ 2 năm trở lên (tối đa 1 điểm).
- Nhân sự công nghệ thông tin (Tối đa 3 điểm): Có nhân viên CNTT (1 điểm); có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành CNTT (1 điểm); kinh nghiệm dưới 2 năm (tối đa 0,5 điểm) hoặc từ 2 năm trở lên (tối đa 1 điểm). Trường hợp không có nhân sự cơ hữu nhưng có phương án thuê dịch vụ CNTT bên ngoài được cộng tối đa 2 điểm.
- Nhân sự lưu trữ (Tối đa 3 điểm): Có nhân viên lưu trữ (1 điểm); có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ (1 điểm); kinh nghiệm dưới 2 năm (tối đa 0,5 điểm) hoặc từ 2 năm trở lên (tối đa 1 điểm).
- Quy trình nghiệp vụ và quản trị văn phòng:
- Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng và quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng pháp luật: Cộng tối đa 6 điểm (trong đó quy trình nghiệp vụ tối đa 4 điểm, quy trình lưu trữ tối đa 2 điểm).
- Khả năng quản trị của người đại diện theo pháp luật: Cộng tối đa 4 điểm (có chứng chỉ/bằng cấp đào tạo quản trị được cộng tối đa 2 điểm; có kinh nghiệm quản trị Văn phòng công chứng trên 1 năm được cộng tối đa 2 điểm).
- Tính khả thi của Đề án thành lập: Đảm bảo đầy đủ nội dung theo Luật Công chứng và thể hiện tính khả thi cao được tính tối đa 6 điểm.
Các trường hợp không được tính điểm và giới hạn hồ sơ
Để đảm bảo tính trung thực và chất lượng thực tế của hồ sơ, quy định nêu rõ các trường hợp không được tính điểm bao gồm:
- Sử dụng cùng một nhân sự hoặc cùng một địa điểm dự kiến đặt trụ sở cho nhiều Đề án thành lập Văn phòng công chứng khác nhau trong cùng một đợt tiếp nhận hồ sơ.
- Công chứng viên hoặc thư ký nghiệp vụ đã từng bị xử lý kỷ luật trong quá trình công tác, hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức tước quyền sử dụng Thẻ công chứng viên trong thời hạn 3 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Nhân sự (trừ Công chứng viên) có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên đối với nữ và từ 65 tuổi trở lên đối với nam tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Mỗi hồ sơ đề nghị thành lập chỉ được tính điểm tối đa cho 03 Công chứng viên và 04 chuyên viên nghiệp vụ.
Cách thức thẩm định, chấm điểm và xét chọn hồ sơ
Quy trình xét duyệt được thực hiện chặt chẽ thông qua các bước và nguyên tắc sau:
- Tổ xét duyệt hồ sơ: Do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập và ban hành Quy chế làm việc. Các thành viên của Tổ làm việc độc lập, khách quan dựa trên thang điểm quy định.
- Cách thức tính điểm: Điểm số của mỗi hồ sơ là điểm trung bình cộng của tất cả các thành viên Tổ xét duyệt tham gia chấm điểm. Quá trình chấm điểm phải được lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của các thành viên.
- Điều kiện xét chọn: Hồ sơ được đề nghị cho phép thành lập phải đạt tối thiểu từ 60 điểm trở lên và có số điểm cao nhất trong số các hồ sơ xin thành lập tại cùng một đơn vị quy hoạch (cấp huyện, thị xã).
- Tiêu chí ưu tiên khi bằng điểm: Trường hợp có nhiều hồ sơ bằng điểm nhau, thứ tự ưu tiên lựa chọn lần lượt là:
- Hồ sơ có điểm chất lượng của đội ngũ Công chứng viên cao hơn.
- Hồ sơ có điểm chất lượng của đội ngũ chuyên viên nghiệp vụ cao hơn.
- Hồ sơ có điểm về cơ sở vật chất cao hơn.
- Quyết định thành lập: Trên cơ sở kết quả chấm điểm, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
Quy định về khiếu nại, tố cáo và tổ chức thực hiện
Quyết định cũng quy định rõ quyền lợi hợp pháp của người nộp hồ sơ và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước:
- Khiếu nại, tố cáo: Người nộp hồ sơ có quyền khiếu nại đối với quyết định từ chối cho phép thành lập nếu có căn cứ cho rằng việc từ chối đó không đúng quy định. Đồng thời, có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình xét duyệt hồ sơ. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 755/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 17 tháng 04 năm 2014 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 17/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí quy hoạch phát triển Văn phòng công chứng ở Việt Nam đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số nội dung về Công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng;
Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 44/TTr-STP ngày 31/3/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ thành lập các Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
VỀ TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ SƠ THÀNH LẬP CÁC VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 17/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Quy định này được áp dụng để xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
Việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm của Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và nộp kèm các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.
TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
Điều 4. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm cộng tối đa là 9 điểm, trong đó:
1. Vị trí đảm bảo khoảng cách từ 3km trở lên so với Văn phòng công chứng hiện tại trên địa bàn và theo quy hoạch đã được phê duyệt: cộng tối đa 6 điểm.
2. Vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân, không gây ách tắc giao thông: cộng tối đa 03 điểm.
Điều 5. Về trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm cộng tối đa là 10 điểm, trong đó:
1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng: 5 điểm
a) Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2: cộng tối đa 2 điểm;
b) Diện tích từ 150 m2 đến dưới 200 m2: cộng tối đa 3 điểm;
c) Diện tích từ 200 m2 đến dưới 250 m2: cộng tối đa 4 điểm;
d) Diện tích từ 250 m2 trở lên: cộng tối đa 5 điểm.
2. Kho lưu trữ: 3 điểm
a) Có diện tích từ 20 m2: cộng tối đa 2 điểm
b) Có kệ hồ sơ đầy đủ: cộng tối đa 1 điểm
3. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng: 2 điểm
a) Trường hợp trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của Công chứng viên thành lập hoặc thành viên hợp danh: cộng tối đa 2 điểm.
b) Trường hợp trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ: cộng tối đa 1 điểm.
Điều 6. Tổ chức bố trí, sắp xếp vị trí làm việc trong trụ sở Văn phòng công chứng
a) Điểm cộng tối đa 5 điểm
b) Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng cần được bố trí thành các khu vực (phòng) khoa học, phù hợp, đảm bảo trật tự, an toàn, thuận lợi cho người dân đến giải quyết hồ sơ công chứng: cộng tối đa 6 điểm.
Điều 7. Điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự và an toàn giao thông
Điểm cộng tối đa là 6 điểm, trong đó:
1. Diện tích dành cho giữ xe: cộng tối đa 2 điểm.
Trường hợp Văn phòng công chứng không bố trí diện tích dành cho giữ xe sẽ không được cộng điểm mục này.
2. Địa điểm giữ xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông: cộng tối đa 2 điểm.
3. Văn phòng công chứng có phương án phòng, chống cháy nổ: cộng tối đa 2 điểm.
Điều 8. Cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin
Điểm cộng tối đa là 6 điểm, trong đó:
1. Có dự kiến trang bị máy tính, máy photocopy và các trang thiết bị cần thiết khác đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: cộng tối đa 2 điểm.
2. Có dự kiến thiết kế trang web và kết nối internet: cộng tối đa 2 điểm.
3. Có phương án đầu tư xây dựng phần mềm quản lý nghiệp vụ, quản lý kế toán: cộng tối đa 2 điểm.
Điều 9. Loại hình của Văn phòng công chứng và số lượng Công chứng viên
Điểm cộng tối đa là 12 điểm, trong đó:
1. Văn phòng công chứng do 01 Công chứng viên thành lập: 0 điểm;
2. Văn phòng công chứng do nhiều Công chứng viên thành lập: cộng tối đa 5 điểm;
3. Số lượng Công chứng viên (tối đa là 7 điểm): mỗi Công chứng viên là thành viên hợp danh được cộng 3 điểm, mỗi Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được cộng 1 điểm.
Điều 10. Kinh nghiệm của Công chứng viên liên quan đến hoạt động công chứng
Điểm cộng tối đa là 16 điểm, trong đó số điểm tính cho từng Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng một thành viên hoặc là hai thành viên hợp danh như sau:
1. Có thời gian công tác pháp luật, cộng tối đa 2 điểm, cụ thể:
a) Từ 5 năm đến 10 năm: cộng 1 điểm.
b) Trên 10 năm: cộng 2 điểm.
2. Có thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng từ 3 năm trở lên: cộng tối đa 2 điểm.
3. Có thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trước khi bổ nhiệm Công chứng viên được cộng tối đa 2 điểm, cụ thể:
a) Từ 1 năm trở lên: cộng 1 điểm.
b) Từ 2 năm trở lên: cộng 2 điểm.
4. Công chứng viên đã từng hành nghề với tư cách Công chứng viên được cộng tối đa 10 điểm, cụ thể:
a) Từ 3 tháng đến dưới 1 năm: cộng 4 điểm.
b) Từ 1 năm đến dưới 3 năm: cộng 6 điểm.
c) Từ 3 năm đến dưới 5 năm: cộng 8 điểm.
d) Từ 5 năm trở lên: cộng 10 điểm.
5. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng, số điểm của mỗi Công chứng viên được tính bằng một nửa số điểm của mỗi Công chứng viên là thành viên hợp danh quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều này.
Điều 11. Chuyên viên nghiệp vụ
Điểm cộng tối đa là 11 điểm, trong đó:
1. Mỗi chuyên viên nghiệp vụ được tính 1 điểm.
2. Mỗi chuyên viên nghiệp vụ được cộng tối đa 2 điểm nếu thuộc các trường hợp sau đây:
a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 5 năm trở lên: cộng 1 điểm.
b) Đã có Chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng: cộng 1 điểm.
3. Mỗi chuyên viên nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng được cộng tối đa 1,5 điểm, cụ thể:
a) Từ 1 năm trở lên: cộng 0,5 điểm.
b) Từ 3 năm trở lên: cộng 1 điểm.
c) Từ 5 năm trở lên: cộng 1,5 điểm.
Điều 12. Nhân sự phụ trách kế toán
Điểm cộng tối đa là 3 điểm, trong đó:
1. Văn phòng công chứng có nhân viên làm kế toán: cộng tối đa 1 điểm.
2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán: cộng tối đa 1 điểm.
3. Nhân viên kế toán có thời gian công tác kế toán được cộng tối đa 1 điểm, cụ thể:
a) Dưới 2 năm: cộng tối đa 0,5 điểm;
b) Từ 2 năm trở lên: cộng tối đa 1 điểm.
Điều 13. Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin
Điểm cộng tối đa là 3 điểm, trong đó:
1. Văn phòng công chứng có nhân viên công nghệ thông tin: cộng tối đa 1 điểm.
2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin: cộng tối đa 1 điểm;
3. Nhân viên công nghệ thông tin có thời gian công tác công nghệ thông tin được cộng tối đa 1 điểm, cụ thể:
a) Dưới 2 năm: cộng tối đa 0,5 điểm.
b) Từ 2 năm trở lên: cộng tối đa 1 điểm.
4. Nếu Văn phòng công chứng không có nhân viên công nghệ thông tin nhưng có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động của Văn phòng công chứng: cộng tối đa 2 điểm.
Điều 14. Nhân sự phụ trách lưu trữ
Điểm cộng tối đa là 3 điểm, trong đó:
1. Văn phòng công chứng có nhân viên làm công tác lưu trữ: cộng tối đa 1 điểm.
2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ: cộng tối đa 1 điểm.
3. Nhân viên lưu trữ có thời gian công tác lưu trữ được cộng tối đa 1 điểm, cụ thể:
a) Dưới 2 năm: cộng tối đa 0,5 điểm;
b) Từ 2 năm trở lên: cộng tối đa 1 điểm.
Điểm cộng tối đa là 6 điểm, trong đó:
1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định pháp luật: cộng tối đa 4 điểm.
2. Xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định pháp luật: cộng tối đa 2 điểm.
Điều 16. Khả năng quản trị Văn phòng công chứng
Điểm cộng tối đa là 4 điểm, trong đó:
1. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị được cộng tối đa 2 điểm.
2. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng từng có kinh nghiệm quản trị Văn phòng công chứng trên 1 năm được cộng tối đa 2 điểm.
Điều 17. Tính khả thi của Đề án
Đề án thể hiện được tính khả thi và đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định của Luật Công chứng, được tính tối đa 6 điểm.
Điều 18. Những trường hợp không được tính điểm
1. Cùng một nhân sự, địa điểm dự kiến đặt trụ sở được nêu tại nhiều Đề án thành lập Văn phòng công chứng trong cùng một đợt tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.
2. Công chứng viên, thư ký nghiệp vụ đã từng bị xử lý kỷ luật trong quá trình công tác, bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Thẻ công chứng viên (có thời hạn hoặc không có thời hạn) trong thời hạn 3 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Nhân sự có độ tuổi từ 60 trở lên đối với nữ và từ 65 tuổi trở lên đối với nam tính đến thời điểm nộp hồ sơ (trừ Công chứng viên).
4. Mỗi hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng được tính điểm tối đa 03 Công chứng viên và 04 chuyên viên nghiệp vụ.
1. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập và ban hành Quy chế làm việc của Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ:
Các thành viên của Tổ xét duyệt hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại chương II của Quy định này để xét duyệt và chấm điểm từng hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.
1. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng cách lấy điểm chấm của các thành viên cộng lại và chia cho số lượng thành viên tham gia chấm điểm.
2. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt.
3. Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải đạt từ 60 điểm trở lên và có số điểm cao nhất trong số hồ sơ xin thành lập trong 1 đơn vị quy hoạch (huyện, thị xã). Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ theo các thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Hồ sơ có số điểm chất lượng Công chứng viên cao hơn.
b) Hồ sơ có số điểm chất lượng chuyên viên nghiệp vụ cao hơn.
c) Hồ sơ có số điểm cơ sở vật chất cao hơn.
4. Căn cứ vào kết quả xét duyệt và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.
1. Người nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là trái với Quy định này.
Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
2. Người nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này.
Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Giao Sở Tư pháp tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 920/QĐ-UBND năm 2010 cho phép thành lập Văn phòng công chứng (Đối với Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập) do tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ban hành
- 2Quyết định 1559/QĐ-UBND năm 2013 về Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 2451/QĐ-UBND năm 2013 cho phép thành lập Văn phòng Công chứng Hớn Quản do tỉnh Bình Phước ban hành
- 4Quyết định 2029/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Công chứng số 02 tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 273/QĐ-UB năm 1992 thành lập phòng Công chứng Nhà nước số 1 tỉnh Ninh Bình
- 6Quyết định 647/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Quyết định 4568/QĐ-UBND năm 2015 về Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Luật Công chứng 2006
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 240/QĐ-TTg năm 2011 về Tiêu chí quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 11/2011/TT-BTP hướng dẫn về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Nghị định 04/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật công chứng
- 6Quyết định 920/QĐ-UBND năm 2010 cho phép thành lập Văn phòng công chứng (Đối với Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập) do tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ban hành
- 7Quyết định 1559/QĐ-UBND năm 2013 về Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8Quyết định 2451/QĐ-UBND năm 2013 cho phép thành lập Văn phòng Công chứng Hớn Quản do tỉnh Bình Phước ban hành
- 9Quyết định 2029/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Công chứng số 02 tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 273/QĐ-UB năm 1992 thành lập phòng Công chứng Nhà nước số 1 tỉnh Ninh Bình
- 11Quyết định 647/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12Quyết định 4568/QĐ-UBND năm 2015 về Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 755/QĐ-UBND năm 2014 về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 755/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/04/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Văn Trăm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra