Quyết định 752/QĐ-TCTK năm 2003 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định việc thành lập Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông trên cơ sở chia tách địa giới hành chính từ tỉnh Đắk Lắk cũ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thành lập Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông (Điều 1)
- Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông chính thức được thành lập trên cơ sở chia tách từ Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (cũ).
- Thời điểm chính thức đi vào hoạt động và thực hiện bàn giao tổ chức, biên chế là kể từ ngày 01/01/2004.
- Vị trí và chức năng pháp lý (Điều 2 - Khoản 1)
- Cơ quan trực thuộc: Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông là cơ quan trực thuộc Tổng cục Thống kê, có vai trò giúp Tổng cục trưởng thống nhất quản lý nhà nước về công tác thống kê trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Mục tiêu hoạt động: Thực hiện các hoạt động thống kê theo chương trình, kế hoạch do Tổng cục trưởng giao, đồng thời cung cấp thông tin thống kê phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Đảng và chính quyền địa phương.
- Cơ chế quản lý: Chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện từ Tổng cục Thống kê về chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quỹ lương và tài chính.
- Tư cách pháp nhân: Là đơn vị dự toán cấp dưới của Tổng cục Thống kê, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để giao dịch theo quy định pháp luật.
- Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể (Điều 2 - Khoản 2)
- Thu thập và xử lý thông tin: Tổ chức thu thập, tổng hợp, phân tích, dự báo, công bố và lưu trữ các số liệu thống kê kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo chuyên môn: Hướng dẫn nghiệp vụ thống kê đối với các cơ quan thống kê ngành, thống kê doanh nghiệp và thống kê cấp xã, phường, thị trấn. Đồng thời, trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các Phòng Thống kê cấp huyện, thị xã.
- Công bố thông tin: Biên soạn, xuất bản niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác. Quản lý thống nhất việc công bố thông tin thống kê kinh tế - xã hội tại địa phương và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, độ tin cậy của số liệu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu: Thiết lập và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê cấp tỉnh, phổ biến thông tin công khai, nhanh chóng đến các đối tượng sử dụng theo quy định.
- Thanh tra và kiểm tra: Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; thẩm định chuyên môn nghiệp vụ theo phân cấp.
- Nghiên cứu khoa học và CNTT: Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin vào công tác chuyên môn nhằm cải tiến phương pháp luận thống kê.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, lao động, tiền lương; tuyển chọn và quản lý mạng lưới cộng tác viên thống kê; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức.
- Quản lý tài chính: Lập dự toán ngân sách hàng năm, quản lý tài sản và kinh phí được giao theo đúng quy định của pháp luật tài chính.
- Hợp tác địa phương: Thường xuyên củng cố mối quan hệ phối hợp công tác với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
- Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động (Điều 3)
- Biên chế: Do Tổng cục Thống kê quyết định phân bổ cụ thể cho Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông.
- Cơ cấu các phòng chuyên môn tại Cục: Gồm có 04 phòng chức năng chính:
- Phòng Tổng hợp: Phụ trách thống kê tổng hợp, tài khoản quốc gia, phương pháp chế độ, công nghệ thông tin, thi đua và công tác thanh tra.
- Phòng Thống kê Nông nghiệp, Dân số - Văn xã: Phụ trách thống kê nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, dân số, lao động, mức sống, các vấn đề xã hội và môi trường.
- Phòng Thống kê Công - Thương: Phụ trách thống kê công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch và giá cả.
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Phụ trách công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, hành chính, quản trị, thủ quỹ và tài vụ cơ quan.
- Hệ thống thống kê cấp huyện: Mỗi huyện, thị xã thuộc tỉnh Đắk Nông được thành lập 01 Phòng Thống kê. Đây là phòng nghiệp vụ đặt tại địa bàn, hoạt động dưới hình thức đơn vị dự toán phụ thuộc và có con dấu riêng để giao dịch.
- Thẩm quyền thành lập, giải thể: Việc thành lập mới, sáp nhập, chia tách hoặc giải thể các phòng chuyên môn thuộc Cục và các Phòng Thống kê cấp huyện do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quyết định dựa trên đề nghị của Cục trưởng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
- Quy định về nhân sự quản lý cấp phòng:
- Phòng có từ 04 biên chế trở lên: Được bố trí tối đa 01 Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng.
- Phòng có từ 03 biên chế trở xuống: Chỉ bố trí duy nhất 01 Trưởng phòng.
- Ban Lãnh đạo Cục: Gồm Cục trưởng và các Phó Cục trưởng. Cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê. Các Phó Cục trưởng giúp việc và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về lĩnh vực được phân công.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 39/QĐ-TCCB ngày 18/4/1994 và Quyết định số 235/QĐ-TCTK ngày 23/4/1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính thuộc Tổng cục Thống kê, cùng Cục trưởng Cục Thống kê hai tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Đắk Nông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THỐNG KÊ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 752/QĐ-TCTK | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP CỤC THỐNG KÊ TỈNH ĐẮK NÔNG
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Căn cứ Nghị quyết số: 22/2003/QH.11 kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI, ngày 26/11/2003 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 101/2003/NĐ-CP ngày 3/9/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê;
Căn cứ văn bản hướng dẫn số 2941/BNV-TCBC ngày 16/12/2003 của Bộ Nội vụ về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới được chia tách;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông trên cơ sở tách Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (cũ) kể từ ngày 01/01/2004.
Điều 2. Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông có các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Vị trí và chức năng:
Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông là cơ quan trực thuộc Tổng cục Thống kê, giúp Tổng cục trưởng thống nhất quản lý công tác thống kê tại tỉnh Đắk Nông theo quy định của pháp luật. Cục Thống kê tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động thống kê theo chương trình, kế hoạch công tác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao; đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê trên địa bàn, phục vụ sự lãnh đạo, quản lý và điều hành của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương.
Cục Thống kê tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp về nghiêp vụ chuyên môn, tổ chức, biên chế, quỹ lương, tài chính của Tổng cục Thống kê.
Cục Thống kê tỉnh là đơn vị dự toán của Tổng cục Thống kê, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của Nhà nước.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1. Tổ chức thực hiện và quản lý thống nhất công tác thống kê ở địa phương; thu thập, tổng hợp, phân tích, công bố, lưu trữ số liệu và dự báo thống kê, thực hiện chương trình kế hoạch công tác của Tổng cục Thống kê giao và đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê trên địa bàn, phục vụ sự quản lý, điều hành của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương.
2.2 Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thống kê đối với Thống kê các ngành; Thống kê doanh nghiệp và Thống kê xã, phường. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng Thống kê huyện, thị xã thuộc tỉnh.
2.3. Biên soạn và xuất bản niên giám thống kê, các sản phẩm thống kê khác; thống nhất quản lý việc công bố, cung cấp số liệu thống kê kinh tế - xã hội ở địa phương theo quy định của Tổng cục Thống kê; chịu trách nhiệm về độ tin cậy của số liệu thông tin công bố và cung cấp.
2.4. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh, tổ chức khai thác, phổ biến thông tin thống kê công khai, nhanh chóng, thuận tiện đến mọi đối tượng sử dụng theo quy định của Tổng cục Thống kê.
2.5. Thực hiện các dịch vụ thống kê trên phạm vi địa bàn của tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng cục Thống kê.
2.6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật pháp về công tác thống kê trên địa bàn của tỉnh. Thẩm định chuyên môn nghiệp vụ theo quy định phân cấp của Tổng cục Thống kê.
2.7. Thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học vào công tác thống kê nhằm góp phần cải tiến, đổi mới phương pháp thống kê để áp dụng có hiệu quả trong công tác chuyên môn. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thống kê theo quy định của Tổng cục Thống kê.
2.8. Quản lý tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương và tuyển chọn, quản lý đội ngũ cộng tác viên thống kê theo sự phân cấp của Tổng cục Thống kê. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thống kê ở địa phương theo các tiêu chuẩn của ngạch công chức ngành Thống kê.
2.9. Lập dự toán kinh phí hàng năm theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
2.10. Thường xuyên củng cố tổ chức thống kê ở địa phương, tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa Cục Thống kê với các Sở, ngành ở tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh.
2.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê và lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương giao.
Điều 3. Tổ chức và hoạt động.
1. Biên chế của Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông do Tổng cục Thống kê giao.
2. Cơ cấu tổ chức: Cơ quan Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông gồm có 4 phòng:
2.1- Phòng Tổng hợp: bao gồm các nghiệp vụ thống kê tổng hợp, tài khoản quốc gia, phương pháp chế độ, công nghệ thông tin, thi đua và thanh tra.
2.2- Phòng Thống kê Nông nghiệp, Dân số-Văn xã: bao gồm các nghiệp vụ thống kê nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, dân số, lao động, mức sống, xã hội và môi trường.
2.3- Phòng Thống kê Công-Thương: bao gồm các nghiệp vụ thống kê công nghiệp, xây dựng, giao thông, bưu điện, thương mại, khách sạn, nhà hàng, du lịch, dịch vụ và giá cả.
2.4- Phòng Tổ chức-Hành chính: bao gồm các nghiệp vụ về tổ chức cán bộ, đào tạo, hành chính, quản trị và tài vụ cơ quan.
3. Mỗi huyện, thị xã có 1 phòng Thống kê.
Phòng Thống kê huyện, thị xã là phòng nghiệp vụ của Cục Thống kê đặt tại huyện, thị xã; là đơn vị dự toán phụ thuộc, có con dấu để giao dịch theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê.
4.Việc thành lập mới, giải thể, tách nhập các Phòng tại cơ quan Cục Thống kê tỉnh và các Phòng Thống kê huyện, thị xã thuộc tỉnh do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quyết định theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Các Phòng có từ 4 cán bộ, công chức, viên chức trở lên được bố trí một Trưởng phòng và một Phó Trưởng phòng. Các Phòng có từ 3 cán bộ, công chức, viên chức trở xuống chỉ bố trí một Trưởng phòng.
5. Lãnh đạo Cục Thống kê tỉnh gồm có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về toàn bộ các hoạt động của Cục Thống kê. Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Hiệu lực thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/QĐ-TCCB, ngày 18/4/1994, Quyết định số 235/QĐ-TCTK, ngày 23/4/1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành.
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Cục trưởng Cục Thống kê hai tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Đắk Nông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
|
| TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2941/BNV-TCBC ngày 16/12/2003 của Bộ Nội vụ về việc tổ chức của các cơ quan môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW mới được chia tách
- 2Nghị quyết số 22/2003/QH11 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc Hội ban hành
- 3Nghị định 101/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê
Quyết định 752/QĐ-TCTK năm 2003 thành lập Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành
- Số hiệu: 752/QĐ-TCTK
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thống kê
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
