Quyết định 75/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 1998, quy định về việc triển khai và áp dụng mã số đối tượng nộp thuế (gọi tắt là mã số thuế) nhằm thống nhất công tác quản lý thuế và hiện đại hóa hệ thống tài chính tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các đối tượng này đều phải thực hiện thủ tục kê khai, đăng ký thuế với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế riêng biệt.
- Nguyên tắc cấp và quản lý mã số thuế
- Mã số thuế là một dãy số được xây dựng theo nguyên tắc thống nhất trên toàn quốc nhằm nhận diện chính xác từng đối tượng nộp thuế.
- Mỗi đối tượng nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất và sử dụng liên tục trong suốt quá trình hoạt động, tính từ thời điểm thành lập cho đến khi chấm dứt hoạt động.
- Mã số thuế đã cấp sẽ không bao giờ được tái sử dụng để cấp cho bất kỳ đối tượng nộp thuế nào khác.
- Quy trình kê khai, đăng ký và cấp mã số thuế
- Các đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu thông tin theo mẫu "tờ khai đăng ký thuế" và nộp cho cơ quan thuế địa phương.
- Trường hợp có sự thay đổi về các thông tin đã đăng ký, đối tượng nộp thuế phải thực hiện khai báo ngay với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để cập nhật dữ liệu.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp mẫu tờ khai và hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký thuế cho người nộp thuế.
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký thuế hợp lệ, cơ quan thuế phải hoàn thành việc kiểm tra thông tin và cấp chứng nhận đăng ký kèm mã số thuế cho đối tượng nộp thuế.
- Nghĩa vụ sử dụng mã số thuế và chế tài xử lý vi phạm
- Đối tượng nộp thuế bắt buộc phải ghi mã số thuế của mình trên mọi giấy tờ giao dịch, hóa đơn mua bán, chứng từ trao đổi kinh doanh, sổ sách kế toán, tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế và các biểu mẫu kê khai gửi đến các cơ quan quản lý Nhà nước.
- Mọi hành vi không chấp hành đúng quy định về kê khai, đăng ký thuế hoặc vi phạm quy định về sử dụng mã số thuế sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định của pháp luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành và cơ quan liên quan
- Các Bộ, ngành quản lý Nhà nước và cơ quan chuyên ngành có trách nhiệm bổ sung mục ghi mã số thuế vào các biểu mẫu khai báo, chứng từ liên quan đến đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi quản lý.
- Thực hiện cập nhật mã số thuế vào hệ thống dữ liệu nội bộ và từng bước triển khai cơ chế trao đổi thông tin điện tử thống nhất giữa các Bộ, ngành liên quan.
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, ban hành cấu trúc mã số thuế, công bố thời điểm bắt đầu áp dụng và ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết để thi hành Quyết định này trên phạm vi toàn quốc.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 75/1998/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 1998. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng nộp thuế chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75/1998/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý đối tượng nộp thuế và thu nộp ngân sách Nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đối tượng nộp thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1Thông tư 42/2007/TT-BTC thi hành Nghị định 68/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 4118 TCT/NV6 ngày 31/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc kê khai đăng ký thuế, mã số thuế đối với doanh nghiệp chuyển địa điểm kinh doanh
- 3Quy định 1460/TCT-TCHQ về quy trình trao đổi thông tin mã số thuế của đơn vị, cá nhân có hoạt động xuất, nhập khẩu giữa tổng cục thuế và Tổng cục Hải quan do Tổng cục thuế và Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 168/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 84/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn số 795TCT/DNNN về việc thuế giá trị gia tăng và mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Quyết định 01/2020/QĐ-TTg về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư 10/2006/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 75/1998/QĐ-TTg quy định về mã số đối tượng nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 815/TCT-TVQT của Tổng Cục Thuế về việc hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế
- 3Thông tư 42/2007/TT-BTC thi hành Nghị định 68/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 4118 TCT/NV6 ngày 31/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc kê khai đăng ký thuế, mã số thuế đối với doanh nghiệp chuyển địa điểm kinh doanh
- 5Quy định 1460/TCT-TCHQ về quy trình trao đổi thông tin mã số thuế của đơn vị, cá nhân có hoạt động xuất, nhập khẩu giữa tổng cục thuế và Tổng cục Hải quan do Tổng cục thuế và Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 7Thông tư 79/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 75/1998/QĐ-TTg quy định về mã số đối tượng nộp thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 8Thông tư 141/1998/TTLT-BTC-TCHQ hướng dẫn phối hợp trao đổi thông tin dữ liệu về đối tượng nộp thuế do Bộ tài chính-Tổng cục hải quan ban hành
- 9Thông tư 168/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 84/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) do Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 68/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 75/1998/QĐ-TTg quy định mã số đối tượng nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 80/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 75/1998/QĐ-TTg quy định về mã số đối tượng nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn số 795TCT/DNNN về việc thuế giá trị gia tăng và mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Quyết định 75/1998/QĐ-TTg về mã số đối tượng nộp thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 75/1998/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/04/1998
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 14
- Ngày hiệu lực: 15/04/1998
- Ngày hết hiệu lực: 03/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
