Quyết định số 744/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình phê duyệt kế hoạch thu, chi Quỹ phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm huy động nguồn lực xã hội phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan.
- Kế hoạch thu Quỹ phòng chống thiên tai năm 2018
Kế hoạch thu quỹ được xây dựng chi tiết về đối tượng, mức đóng góp, thời hạn và phương thức thực hiện cụ thể như sau:
- Đối tượng thu quỹ: Bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng lương và phụ cấp từ ngân sách nhà nước; người lao động tự do trong độ tuổi lao động (trừ các đối tượng được miễn giảm); lực lượng vũ trang (công an, quân đội); các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; và các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập (bao gồm các doanh nghiệp).
- Mức thu đối với cá nhân:
- Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và quản lý doanh nghiệp nhà nước: Đóng góp 1 ngày lương/người/năm tính theo mức lương cơ bản (không bao gồm phụ cấp) sau khi đã trừ các khoản thuế và bảo hiểm bắt buộc. Công thức tính dựa trên hệ số lương theo cấp bậc trừ đi các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp và chia cho số ngày làm việc trong tháng.
- Người lao động trong các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập: Đóng góp 1 ngày lương/người/năm dựa trên mức lương tối thiểu vùng. Trong đó, thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn áp dụng mức vùng III; các huyện còn lại áp dụng mức vùng IV. Công thức tính dựa trên lương tối thiểu vùng trừ đi thuế và bảo hiểm chia cho số ngày làm việc thực tế trong tháng.
- Lao động tự do: Đóng góp ở mức cố định là 15.000 đồng/người/năm.
- Mức thu đối với tổ chức kinh tế hạch toán độc lập: Đóng góp bắt buộc hàng năm ở mức hai phần vạn (0,02%) trên tổng giá trị tài sản hiện có tại địa phương theo báo cáo tài chính năm. Mức đóng tối thiểu là 500.000 đồng/năm và tối đa không quá 100.000.000 đồng/năm.
- Chính sách miễn, giảm, tạm hoãn: Thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 9 Quyết định số 1365/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình.
- Thời hạn nộp quỹ:
- Đối với cá nhân: Hoàn thành nộp một lần trước ngày 30 tháng 5 năm 2018.
- Đối với tổ chức kinh tế hạch toán độc lập: Nộp tối thiểu 50% tổng số tiền phải nộp trước ngày 30 tháng 5 năm 2018, phần còn lại hoàn thành trước ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- Tổng mức thu dự kiến: Tổng số tiền dự kiến thu là 18.209.000.000 đồng. Trong đó, kế hoạch thu của riêng năm 2018 là 12.744.000.000 đồng và số tiền truy thu của các năm 2015, 2016, 2017 là 5.465.000.000 đồng.
- Kế hoạch chi Quỹ phòng chống thiên tai năm 2018
Nội dung chi và thẩm quyền quyết định chi được thực hiện theo các quy định hiện hành của tỉnh. Tổng kinh phí chi dự kiến được phân bổ cụ thể cho các nhiệm vụ trọng điểm:
- Hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Dự kiến phân bổ khoảng 8.000.000.000 đồng để kịp thời ứng phó, sửa chữa và khắc phục các thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ hoạt động cộng đồng: Dành 1.000.000.000 đồng cho các hoạt động nâng cao năng lực cộng đồng như tổ chức tập huấn, diễn tập phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Kinh phí dự phòng: Bố trí 4.000.000.000 đồng để dự phòng cho các tình huống khẩn cấp phát sinh ngoài kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để đảm bảo kế hoạch thu, chi được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Chi cục Thủy lợi (Cơ quan quản lý Quỹ): Chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thu quỹ năm 2018 và thực hiện chi quỹ theo đúng quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy): Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của Quỹ; đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp quỹ; đồng thời hướng dẫn các cơ quan, địa phương triển khai công tác thu, nộp.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và cá nhân thuộc phạm vi quản lý hành chính của địa phương hoàn thành nghĩa vụ đóng góp quỹ theo đúng hướng dẫn.
- Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế cấp huyện: Phối hợp đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập trên địa bàn thực hiện nghiêm túc việc nộp quỹ theo quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh lãnh đạo gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Giám đốc Quỹ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 744/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THU, CHI QUỸ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH NĂM 2018
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19-6-2013;
Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 1365/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 11 Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hòa Bình;
Căn cứ Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 17/3/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hòa Bình;
Xét đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tại Tờ trình số 26/TTr-VPBCH ngày 20 tháng 3 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch thu, chi Quỹ phòng chống thiên tai tỉnh năm 2018, như sau:
I. KẾ HOẠCH THU QUỸ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI NĂM 2018
1. Đối tượng thu:
Đối tượng thu theo quy định tại Điều 5 Nghị định 94/2014//NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ. Bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động được hưởng lương, phụ cấp lương từ Ngân sách nhà nước, lao động tự do ở các địa phương trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật (trừ các đối tượng được miễn); lực lượng vũ trang, công an, quân đội; các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn; các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập (bao gồm các doanh nghiệp).
2. Mức thu:
2.1. Đối với cá nhân:
a) Cán bộ, công chức, viên chức kể cả sĩ quan, hạ sĩ quan, công an, quân đội (trừ chiến sĩ làm nghĩa vụ) trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước: đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản (không tính các khoản phụ cấp) sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp.
+ Cách tính mức thu Quỹ:
| Số tiền phải nộp | = | Lương cơ bản hệ số lương theo cấp bậc - Số tiền các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp |
| Số ngày làm việc trong tháng |
b) Người lao động trong các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập (bao gồm doanh nghiệp): đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng. Theo quy định của nhà nước, thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn là vùng III, các huyện còn lại là vùng IV. Do đó số tiền Quỹ mỗi lao động (kể cả quản lý doanh nghiệp) phải nộp như sau:
| Số tiền phải nộp | = | Lương tối thiểu vùng - Số tiền các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp |
| Số ngày làm việc trong tháng |
Ví dụ:
- Anh Nguyễn Văn A có mức lương bằng mức lương tối thiểu vùng, làm việc 26 ngày/tháng, tại công ty A ở thành phố Hòa Bình và tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm:
| Số tiền phải nộp | = | 3.090.000 - 3.090.000 x (8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% KPCĐ + 1% BHTN) | = | 105.000 đồng |
| 26 |
- Chị Nguyễn Thị B có mức lương bằng mức lương tối thiểu vùng, làm việc 26 ngày/tháng, tại công ty B ở huyện Lạc Thủy và tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm:
| Số tiền phải nộp | = | 2.760.000 - 2.760.000 x (8% BHXH + 1,5% BHYT + 1% KPCĐ + 1% BHTN) | = | 94.000 đồng |
| 26 |
b) Đối với lao động tự do trong độ tuổi lao động không thuộc các đối tượng được miễn giảm do nhà nước quy định: 15.000 đồng/năm;
2.2. Đối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập (bao gồm các doanh nghiệp):
Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại địa phương theo báo cáo tài chính hằng năm, tối đa không quá 100.000.000 đồng/năm, tối thiểu là 500.000 đồng/năm;
3. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ và việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ
- Các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ quy định tại Điều 6, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ.
- Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ quy định tại Điều 09, Quyết định 1365/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Hình thức thu, nộp về quỹ phòng chống thiên tai tỉnh
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, lực lượng vũ trang và các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, chủ các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập (gồm: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trách nhiệm thu tiền đóng góp Quỹ phòng chống, thiên tai tỉnh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định và chuyển vào tài khoản của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân (kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại tỉnh Hòa Bình) tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.
5. Thời gian nộp quỹ phòng chống thiên tai tỉnh:
- Đối với cá nhân: Nộp Quỹ một lần trước ngày 30 tháng 5 năm 2018;
- Đối với tổ chức kinh tế hạch toán độc lập: Nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước ngày 30 tháng 5 năm 2018, số còn lại nộp trước ngày 30 tháng 10 năm 2018.
6. Tổng mức thu dự kiến: 18.209.000.000, trong đó:
- Kế hoạch thu Quỹ năm 2018: 12.744.000.000 đồng;
- Truy thu Quỹ năm 2015+2016+2017: 5.465.000.000 đồng.
II. KẾ HOẠCH CHI QUỸ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI NĂM 2018
1. Nội dung chi và thẩm quyền chi
Nội dung chi và thẩm quyền chi quy định tại Quyết định số 1365/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh và Điều 1, Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 11 Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hòa Bình.
2. Danh mục chi dự kiến
- Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh khoảng: 8.000.000.000 đồng;
- Chi hỗ trợ các hoạt động cộng đồng (tập huấn, diễn tập...): 1.000.000.000 đồng;
- Dự phòng: 4.000.000.000 đồng.
(Có phụ biểu chi tiết kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh (Chi cục Thủy lợi) chịu trách nhiệm tổ chức thu Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh năm 2018 theo Kế hoạch này; Chi Quỹ phòng, chống thiên tai theo quyết định chi của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT) có trách nhiệm, kiểm tra giám sát hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh, đôn đốc các cơ quan tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh theo quy định của pháp luật; Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, UBND các huyện, thành phố triển khai thu, nộp quỹ.
3. UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý của địa phương thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh theo hướng dẫn, đôn đốc của cơ quan thường trực Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
4. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thành phố chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh theo hướng dẫn, đôn đốc của cơ quan thường trực Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Giám đốc Quỹ phòng chống thiên tai tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC SỐ 01
KẾ HOẠCH THU QUỸ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH NĂM 2018
(Kèm theo Quyết định số: 744/QĐ-UBND ngày 26/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)
ĐVT: ĐỒNG
| TT | Tên đơn vị | Kết quả thu năm 2017 (Tính đến 31/12/2017) | Truy thu năm 2015+2016+2017 | Kế hoạch thu năm 2018 |
| I | Khối các cơ quan tỉnh: Chính quyền, Đảng, ngành dọc thuộc Trung ương, các tổ chức khác | 1.279.655.399 | 170.923.047 | 1.394.600.552 |
| 1 | Khối cơ quan chính quyền | 922.979.770 | 79.091.900 | 928.569.176 |
| 2 | Khối Đảng | 59.137.700 | 0 | 59.523.600 |
| 3 | Ngành dọc có các đơn vị trực thuộc (Cục thuế, Bảo hiểm, Kho bạc...) và cơ quan, tổ chức khác | 297.537.929 | 91.831.147 | 406.507.776 |
| II | Khối ngành Công an, Quân đội | 374.470.046 | 0 | 378.385.179 |
| 1 | Công an | 157.480.000 | 0 | 145.000.000 |
| 2 | Quân đội | 216.990.046 | 0 | 233.385.179 |
| III | Các đơn vị thuộc UBND huyện, thành phố quản lý | 5.479.769.135 | 1.063.402.555 | 5.991.527.589 |
| 1 | Thành phố Hòa Bình | 530.212.283 | 2.600.000 | 537.330.000 |
| 2 | Huyện Cao Phong | 363.457.700 | 2.200.000 | 420.571.000 |
| 3 | Huyện Đà Bắc | 306.723.169 | 19.658.000 | 308.550.000 |
| 4 | Huyện Kim Bôi | 764.996.173 | 150.377.000 | 731.407.362 |
| 5 | Huyện Mai Châu | 467.163.732 | 67.821.155 | 503.087.000 |
| 6 | Huyện Yên Thủy | 510.734.436 | 42.585.000 | 505.681.000 |
| 7 | Huyện Lạc Thủy | 587.500.346 | 169.250.000 | 653.430.000 |
| 8 | Huyện Kỳ Sơn | 161.053.800 | 120.580.313 | 211.509.713 |
| 9 | Huyện Lương Sơn | 664.398.097 | 69.610.000 | 849.099.000 |
| 10 | Huyện Lạc Sơn | 621.588.251 | 148.808.087 | 721.388.366 |
| 11 | Huyện Tân Lạc | 501.941.148 | 269.913.000 | 549.474.148 |
| IV | Khối doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý | 2.319.563.433 | 4.231.007.177 | 4.979.130.989 |
| 1 | Thành phố Hòa Bình | 663.447.823 | 1.324.122.445 | 2.482.242.805 |
| 2 | Huyện Cao Phong | 31.619.693 | 49.000.000 | 56.400.000 |
| 3 | Huyện Đà Bắc | 31.589.000 | 102.122.000 | 75.222.000 |
| 4 | Huyện Kim Bôi | 32.378.500 | 107.936.000 | 140.315.000 |
| 5 | Huyện Mai Châu | 23.053.480 | 221.697.000 | 163.820.000 |
| 6 | Huyện Yên Thủy | 19.783.712 | 298.773.000 | 185.638.000 |
| 7 | Huyện Lạc Thủy | 50.406.511 | 170.950.000 | 118.305.850 |
| 8 | Huyện Kỳ Sơn | 63.659.000 | 443.263.261 | 274.258.522 |
| 9 | Huyện Lương Sơn | 1.359.097.714 | 1.356.628.271 | 1.354.671.212 |
| 10 | Huyện Lạc Sơn | 32.500.000 | 61.559.200 | 79.479.600 |
| 11 | Huyện Tân Lạc | 12.028.000 | 94.956.000 | 48.778.000 |
| V | Các đơn vị nộp Quỹ năm 2017 nhưng chưa xác định được tên | 6.790.305 |
|
|
| VI | Tổng số | 9.460.248.318 | 5.465.332.779 | 12.743.644.309 |
| VII | Làm tròn | 9.460.000.000 | 5.465.000.000 | 12.744.000.000 |
PHỤ LỤC 02:
KẾ HOẠCH CHI QUỸ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH NĂM 2018
(Kèm theo Quyết định số: 744/QĐ-UBND ngày 26/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)
| STT | Danh mục chi | Số tiền | Ghi chú |
| 1 | Chi hỗ trợ các hoạt động cộng đồng: Tập huấn, diễn tập,... | 1.000.000.000 | Số tiền dự kiến thu được từ thu quỹ PCTT năm 2018 |
| 2 | Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh | 8.000.000.000 | |
| 3 | Dự phòng | 4.000.000.000 | Số tiền tồn quỹ từ năm 2017 |
|
| Tổng cộng | 13.000.000.000 |
|
- 1Quyết định 866/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Lâm Đồng năm 2018
- 2Quyết định 1318/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai năm 2018 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 656/QĐ-UBND năm 2018 về định mức chi, nội dung chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn
- 1Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 866/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Lâm Đồng năm 2018
- 5Quyết định 1318/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai năm 2018 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6Quyết định 656/QĐ-UBND năm 2018 về định mức chi, nội dung chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 744/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thu, chi Quỹ phòng chống thiên tai tỉnh Hòa Bình năm 2018
- Số hiệu: 744/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/03/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Nguyễn Văn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
