Quyết định 743/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh. Quy chế này quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự bổ nhiệm, miễn nhiệm, quyền và nghĩa vụ, trình tự thủ tục cử và tiến hành hòa giải, cũng như các chế độ, điều kiện hoạt động và công tác đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động.
- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và toàn bộ các hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Quyền hạn của hòa giải viên lao động
- Yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ phục vụ cho việc hòa giải; có quyền trưng cầu giám định, mời người làm chứng và những người có liên quan khác.
- Hỗ trợ các bên tranh chấp tiến hành thương lượng, thỏa thuận; chủ động đề xuất các phương án giải quyết tranh chấp lao động để các bên cùng xem xét, thương lượng.
- Tham khảo ý kiến chuyên môn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trình độ, kinh nghiệm trong lĩnh vực xảy ra tranh chấp.
- Được bảo đảm đầy đủ các chế độ đãi ngộ và điều kiện làm việc theo đúng quy định pháp luật.
- Nghĩa vụ của hòa giải viên lao động
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật, Quy chế quản lý hòa giải viên lao động và các văn bản liên quan. Tuyệt đối không lợi dụng uy tín, quyền hạn để gây phương hại đến lợi ích của các bên tranh chấp hoặc lợi ích của Nhà nước.
- Không được từ chối thực hiện nhiệm vụ khi được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp hợp đồng đào tạo nghề hoặc hỗ trợ phát triển quan hệ lao động mà không có lý do chính đáng.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý trực tiếp và cấp có thẩm quyền.
- Tiêu chuẩn đối với hòa giải viên lao động
- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe tốt và phẩm chất đạo đức tốt.
- Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên và tích lũy ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
- Không thuộc đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án hình sự nhưng chưa được xóa án tích.
- Thủ tục bổ nhiệm và miễn nhiệm hòa giải viên lao động
- Trình tự bổ nhiệm, bổ nhiệm lại: Được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
- Các trường hợp miễn nhiệm: Hòa giải viên bị miễn nhiệm khi tự nguyện có đơn xin thôi làm nhiệm vụ; không còn đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định; có hành vi vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến lợi ích các bên hoặc Nhà nước; có 02 năm liên tiếp bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ; hoặc từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, bản thân hoặc thân nhân bị ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế).
- Trình tự miễn nhiệm: Áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
- Thẩm quyền và trình tự cử hòa giải viên lao động
- Thẩm quyền cử: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cử hòa giải viên cấp tỉnh đối với các vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều địa bàn cấp huyện dựa trên đề xuất của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện cử hòa giải viên thuộc thẩm quyền quản lý để giải quyết các vụ việc phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
- Trình tự tiếp nhận và xử lý đơn: Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp được gửi đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc hòa giải viên. Trường hợp hòa giải viên nhận trực tiếp, phải chuyển cho Phòng quản lý trong vòng 12 giờ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn (hoặc trong vòng 12 giờ nếu nhận từ hòa giải viên chuyển đến), Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải ban hành văn bản cử hòa giải viên. Tùy tính chất phức tạp, có thể cử một hoặc nhiều hòa giải viên cùng phối hợp giải quyết.
- Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân
- Tranh chấp lao động cá nhân bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải trước khi yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết, trừ các trường hợp ngoại lệ như: kỷ luật sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bồi thường thiệt hại khi chấm dứt hợp đồng, tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động, tranh chấp về bảo hiểm (xã hội, y tế, thất nghiệp, tai nạn lao động), bồi thường thiệt hại đưa người đi làm việc ở nước ngoài, hoặc tranh chấp giữa lao động thuê lại với bên sử dụng lao động thuê lại.
- Thời hạn thực hiện hòa giải tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên nhận được yêu cầu cử từ cơ quan có thẩm quyền.
- Quy trình hòa giải gồm các bước: Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp; Tìm hiểu nội dung vụ việc, thu thập chứng cứ, tài liệu liên quan và tham khảo ý kiến các bên liên quan; Tổ chức phiên họp hòa giải trực tiếp với sự tham gia của hai bên tranh chấp (hoặc người đại diện hợp pháp).
- Kết quả hòa giải: Nếu các bên đạt được thỏa thuận, hòa giải viên lập biên bản hòa giải thành. Nếu không đạt được thỏa thuận hoặc có bên vắng mặt đến lần thứ hai không có lý do chính đáng, hòa giải viên lập biên bản hòa giải không thành. Bản sao biên bản phải được gửi cho các bên tranh chấp trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày lập.
- Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền
- Bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
- Thời hạn hòa giải tối đa là 05 ngày làm việc. Quy trình tiến hành tương tự như đối với tranh chấp lao động cá nhân.
- Trường hợp xác định có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết tranh chấp, hòa giải viên phải lập biên bản và chuyển toàn bộ hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định pháp luật.
- Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
- Bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải trước khi các bên yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành các thủ tục đình công.
- Thời hạn giải quyết tối đa là 05 ngày làm việc.
- Trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải thành phải ghi nhận đầy đủ các nội dung thỏa thuận, có chữ ký của các bên và hòa giải viên. Biên bản này có giá trị pháp lý tương đương với thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Chế độ đãi ngộ và điều kiện hoạt động của hòa giải viên
- Mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hòa giải viên được hưởng mức bồi dưỡng bằng 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
- Được cơ quan, tổ chức nơi đang công tác tạo điều kiện thuận lợi về thời gian để thực hiện nhiệm vụ hòa giải.
- Được thanh toán chế độ công tác phí tương đương với chế độ áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong thời gian làm nhiệm vụ.
- Được tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; được xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và hưởng các chế độ khác theo quy định pháp luật.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, tài liệu và văn phòng phẩm cần thiết cho hòa giải viên. Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các đơn vị.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm
- Thẩm quyền đánh giá: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện đánh giá đối với hòa giải viên thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp.
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt phân loại công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tỷ lệ hòa giải thành đạt từ 80% trở lên trên tổng số vụ việc thụ lý; có ít nhất 01 hoạt động hỗ trợ phát triển quan hệ lao động (chỉ xét tiêu chí tỷ lệ và hoạt động hỗ trợ khi có phát sinh vụ việc).
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt phân loại công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tỷ lệ hòa giải thành đạt từ 50% đến dưới 80% hoặc không phát sinh vụ việc hòa giải; có ít nhất 01 hoạt động hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
- Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt phân loại công chức hoàn thành nhiệm vụ; tỷ lệ hòa giải thành đạt dưới 50% (khi có phát sinh vụ việc).
- Không hoàn thành nhiệm vụ: Từ chối thực hiện nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên trong năm khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp mà không có lý do chính đáng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tổng hợp kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên toàn tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; thông báo công khai tuyển chọn, thẩm định hồ sơ, lập danh sách trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm; công bố công khai danh sách hòa giải viên; cử và quản lý hòa giải viên cấp tỉnh; thực hiện đánh giá, chi trả chế độ bồi dưỡng, khen thưởng; phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí; theo dõi, tổng hợp báo cáo công tác hòa giải trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo các phòng ban bảo đảm điều kiện làm việc cho hòa giải viên; chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập kế hoạch nhu cầu tuyển chọn trước ngày 31/3 hàng năm, tiếp nhận hồ sơ đăng ký, phối hợp thông báo tuyển chọn, cử và quản lý hòa giải viên cấp huyện, phối hợp lập dự toán kinh phí, báo cáo kịp thời khi phát sinh và hoàn thành vụ việc, đồng thời gửi báo cáo tổng hợp định kỳ hàng năm trước ngày 31/12 về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 743/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 30/TTr-SLĐTBXH ngày 01 tháng 02 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số 743/QĐ-UBND ngày 14/3/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm, nghĩa vụ của hòa giải viên lao động; trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động; trình tự, thủ tục hòa giải lao động; chế độ và điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động.
2. Quy chế này áp dụng đối với hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bình Định; cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về lao động, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Phạm vi hoạt động của hòa giải viên lao động
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý hòa giải viên lao động cấp tỉnh và chỉ thực hiện nhiệm vụ khi vụ việc giải quyết tranh chấp lao động phức tạp, liên quan đến nhiều địa phương và được Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố đề xuất, kiến nghị.
2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn; Hòa giải viên lao động do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố nào quản lý thì hoạt động trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố đó.
Trường hợp vụ việc giải quyết tranh chấp lao động phức tạp, liên quan đến nhiều địa phương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề xuất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các địa phương cử hòa giải viên lao động cùng tham gia.
Điều 3. Nguyên tắc hòa giải tranh chấp lao động
Hòa giải viên lao động thực hiện nguyên tắc hòa giải giải quyết tranh chấp lao động theo quy định tại Điều 180 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:
1. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
2. Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.
3. Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
4. Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
5. Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 4. Nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 184 của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:
a) Hòa giải tranh chấp lao động;
b) Hòa giải tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề;
c) Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
Hòa giải viên có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể về quyền và tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
2. Nhiệm vụ hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh bao gồm một số hoạt động như sau:
a) Hỗ trợ người lao động, tổ chức đại diện người lao động, người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể.
b) Hỗ trợ tư vấn pháp luật cho tổ chức đại diện của người lao động tại cơ sở.
c) Tham gia xử lý các vụ đình công không đúng trình tự pháp luật theo phân công.
d) Tham gia thu thập thông tin về quan hệ lao động, phối hợp xây dựng hệ thống quản lý vụ việc hòa giải tranh chấp lao động.
đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành do hòa giải viên lao động trực tiếp giải quyết; kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý hòa giải viên những vấn đề phát sinh.
e) Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản trị theo quy định của pháp luật lao động.
g) Theo dõi, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tại địa bàn, khu công nghiệp hoặc một số doanh nghiệp có động lao động, có quan hệ lao động phức tạp theo phân công.
Điều 5. Quyền của hòa giải viên lao động
1. Quyền yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan.
2. Quyền hỗ trợ các bên thương lượng, thỏa thuận và đề xuất phương án giải quyết tranh chấp lao động để các bên thương lượng, thỏa thuận.
3. Quyền tham khảo ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về lĩnh vực tranh chấp.
4. Được hưởng các chế độ, điều kiện làm việc theo quy định.
Điều 6. Nghĩa vụ của hòa giải viên lao động
1. Tuân thủ đúng các quy định pháp luật, Quy chế quản lý Hòa giải viên lao động và các quy định khác có liên quan; Không được lợi dụng uy tín, quyền hạn, trách nhiệm của mình làm phương hại đến lợi ích của các bên hoặc lợi ích của Nhà nước trong quá trình hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; tham gia hòa giải tranh chấp ở các địa phương khác khi có yêu cầu hỗ trợ và được cấp quản lý cử; thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
2. Không được từ chối nhiệm vụ khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động; tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; tham gia hòa giải tranh chấp ở các địa phương khác khi có yêu cầu hỗ trợ hoặc được cấp quản lý phân công mà không có lý do chính đáng.
3. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của người và cơ quan có thẩm quyền.
Chương III
TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 7. Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động
1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.
2. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.
3. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
Điều 8. Trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động
Trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
Điều 9. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động;
b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Quy chế này;
c) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật;
d) Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo Quy chế này.
đ) Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng (bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác theo quy định của đơn vị).
2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
Chương IV
THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỬ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 10. Cơ quan cử hòa giải viên lao động
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cử hòa giải viên lao động cấp tỉnh khi vụ việc giải quyết tranh chấp lao động phức tạp, liên quan đến nhiều địa phương và được Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố đề xuất, kiến nghị.
2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố cử hòa giải viên lao động do Phòng quản lý thực hiện nhiệm vụ hòa giải trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
Điều 11. Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động
Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động, gồm:
1. Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề và yêu cầu hỗ trợ phát triển quan hệ lao động được gửi đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc hòa giải viên lao động.
Trường hợp hòa giải viên lao động trực tiếp nhận đơn yêu cầu từ đối tượng tranh chấp đề nghị giải quyết thì trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn, hòa giải viên lao động phải chuyển cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đang quản lý hòa giải viên lao động để phân loại xử lý.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phân loại và có văn bản cử hòa giải viên lao động giải quyết theo quy định.
Trường hợp tiếp nhận đơn từ hòa giải viên lao động thì trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ra văn bản cử hòa giải viên lao động theo quy định.
3. Tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có thể cử một hoặc một số hòa giải viên lao động cùng tham gia giải quyết.
Chương V
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 12. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động
1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.
3. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước sau:
a) Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019.
b) Tìm hiểu vụ việc các bên tranh chấp:
Xác định rõ tính chất và mức độ phức tạp của vụ việc, tìm hiểu và làm rõ nội dung tranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp.
Thu thập các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết tranh chấp. Hòa giải viên lao động yêu cầu các bên có liên quan cung cấp các tài liệu, văn bản, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp; tham khảo thêm ý kiến của đại diện tập thể lao động tại cơ sở và lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý người lao động (tổ, đội, phân xưởng, phòng ban).
c) Tổ chức họp hòa giải:
Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải. Các bên phát biểu và nêu ý kiến, quan điểm của mình về vụ việc xảy ra. Căn cứ các quy định của pháp luật lao động, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và các quy chế nội bộ khác của doanh nghiệp, hòa giải viên lao động phân tích những vấn đề đúng/sai trong hành vi của hai bên để gợi ý cho các bên tiến hành thương lượng, thỏa thuận.
Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.
4. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
Điều 13. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền
1. Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.
3. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước quy định tại khoản 3 Điều 12 Quy chế này.
4. Đối với tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 Bộ luật Lao động mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì hòa giải viên lao động lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
Điều 14. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
1. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.
3. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Quy chế này.
4. Trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải thành phải bao gồm đầy đủ nội dung các bên đã đạt được thỏa thuận, có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. Biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
Chương VI
CHẾ ĐỘ, ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 15. Chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động
Hòa giải viên lao động được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019:
1. Mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ;
2. Được cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi đang công tác tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;
3. Được áp dụng chế độ công tác phí quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;
4. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức;
5. Được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;
6. Được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Đảm bảo chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để hòa giải viên lao động làm việc.
2. Kinh phí chi trả các chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng dự toán đảm bảo nhiệm vụ chi cho công tác hòa giải viên lao động thuộc đơn vị quản lý và được bố trí kinh phí vào dự toán chi thường xuyên hàng năm của đơn vị.
Điều 17. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Thẩm quyền đánh giá
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc Sở hoặc Phòng quản lý.
2. Tiêu chí đánh giá
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đáp ứng các tiêu chí sau:
- Tiêu chí (1): Xếp loại công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Tiêu chí (2): Tỷ lệ hòa giải thành/tổng số vụ hòa giải tranh chấp lao động đạt từ 80% trở lên.
- Tiêu chí (3): Có ít nhất 01 hoạt động hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
Tiêu chí (2) và (3) chỉ xét khi có phát sinh nhiệm vụ hòa giải, giải quyết tranh chấp.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ khi đáp ứng các tiêu chí sau:
- Tiêu chí (1): Xếp loại công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Tiêu chí (2): Tỷ lệ hòa giải thành/tổng số vụ hòa giải tranh chấp lao động đạt từ 50% đến dưới 80% hoặc không phát sinh nhiệm vụ hòa giải.
- Tiêu chí (3): Có ít nhất 01 hoạt động hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
Tiêu chí (2) và (3) chỉ xét khi có phát sinh nhiệm vụ hòa giải, giải quyết tranh chấp.
c) Hoàn thành nhiệm vụ:
- Tiêu chí (1): Xếp loại công chức hoàn thành nhiệm vụ.
- Tiêu chí (2): Tỷ lệ hòa giải thành/tổng số vụ hòa giải tranh chấp lao động đạt dưới 50% (chỉ xét khi có phát sinh nhiệm vụ hòa giải, giải quyết tranh chấp).
d) Không hoàn thành nhiệm vụ.
Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên trong năm khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Tổng hợp kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố và của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xây dựng kế hoạch chung của toàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Thông báo công khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh thông qua phương tiện thông tin đại chúng; thẩm định các hồ sơ dự tuyển, lựa chọn và lập danh sách vị trí bổ nhiệm của từng hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, bổ nhiệm; công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trên phương tiện thông tin đại chúng.
c) Cử hòa giải viên lao động cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý; Quản lý hòa giải viên lao động cấp tỉnh; Đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động cấp tỉnh, thực hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao động do Sở quản lý; quản lý, lưu trữ hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh chấp và các tài liệu liên quan khác.
d) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán đảm bảo nhiệm vụ chi cho công tác hòa giải viên lao động cấp tỉnh.
đ) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo công tác hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động; công tác quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các Phòng, ban liên quan đảm bảo điều kiện làm việc cho hòa giải viên lao động.
b) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Quý I hằng năm, rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý để lập kế hoạch và báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31 tháng 3 hằng năm;
- Phối hợp thông báo công khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, giới thiệu tuyển chọn hòa giải viên lao động của các ứng viên; rà soát người đủ tiêu chuẩn, tổng hợp, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định; công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý; Quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn; Đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động, thực hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao động; quản lý, lưu trữ hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh chấp và các tài liệu liên quan khác.
- Phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính cùng cấp xây dựng dự toán đảm bảo nhiệm vụ chi cho công tác hòa giải viên lao động thuộc đơn vị quản lý.
- Báo cáo kịp thời trước 01 ngày khi phát sinh nhiệm vụ hòa giải và sau 02 ngày khi hoàn thành nhiệm vụ hòa giải về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Định kỳ hàng năm, theo dõi, tổng hợp, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động của hòa giải viên do địa phương quản lý; Kết quả quản lý hòa giải viên lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31/12.
3. Quy chế này được quán triệt và triển khai đến các hòa giải viên lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
- 1Quyết định 1861/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động và phân cấp quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 37/2022/QĐ-UBND về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động, phân cấp quản lý hòa giải viên lao động thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 80/2022/QĐ-UBND về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động và phân cấp quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 4Quyết định 1354/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 1984/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Bộ luật dân sự 2015
- 4Bộ luật Lao động 2019
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
- 7Quyết định 1861/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động và phân cấp quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 37/2022/QĐ-UBND về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động, phân cấp quản lý hòa giải viên lao động thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum
- 9Quyết định 80/2022/QĐ-UBND về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động và phân cấp quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 10Quyết định 1354/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 11Quyết định 1984/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định 743/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 743/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/03/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Lâm Hải Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
