TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG LƯƠNG KHÁNH THIỆN
Quyết định số 74/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Lương Khánh Thiện, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn phường, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng đô thị, an ninh và quốc phòng.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Điều 1)
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của phường Lương Khánh Thiện là 29,99 ha. Cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng các loại đất đến năm 2020 được phân bổ chi tiết như sau:
- Đất nông nghiệp: Duy trì ổn định ở mức 0,19 ha (chiếm 0,63% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm đất trồng cây lâu năm là 0,12 ha (chiếm 0,40%) và đất nuôi trồng thủy sản là 0,07 ha (chiếm 0,23%).
- Đất phi nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng chủ yếu với diện tích quy hoạch đến năm 2020 là 29,75 ha (chiếm 99,20% tổng diện tích tự nhiên, tăng nhẹ so với mức hiện trạng năm 2010 là 29,71 ha). Cơ cấu chi tiết đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 1,12 ha (chiếm 3,73%).
- Đất quốc phòng: 0,01 ha (chiếm 0,03%).
- Đất an ninh: 0,01 ha (chiếm 0,03%).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Giảm mạnh từ 3,26 ha (hiện trạng năm 2010) xuống còn 1,63 ha (chiếm 5,44%) vào năm 2020.
- Đất di tích danh thắng: Quy hoạch mới đạt diện tích 0,12 ha (chiếm 0,40%).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên diện tích 0,03 ha (chiếm 0,10%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Giữ nguyên diện tích 0,03 ha (chiếm 0,10%).
- Đất sông suối: Giữ nguyên diện tích 4,12 ha (chiếm 13,74%).
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 10,68 ha lên 10,99 ha (chiếm 36,65%). Trong đó, đất cơ sở y tế giảm từ 0,25 ha xuống còn 0,01 ha (chiếm 0,03%); đất cơ sở giáo dục - đào tạo tăng từ 0,70 ha lên 0,90 ha (chiếm 3,00%).
- Đất ở tại đô thị: Tăng từ 10,44 ha lên 11,69 ha (chiếm 38,98%).
- Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn lại giảm từ 0,09 ha (năm 2010) xuống còn 0,05 ha (chiếm 0,17%) vào năm 2020. Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác, sử dụng trong kỳ quy hoạch là 0,04 ha (chiếm 0,13%).
- Kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng (giai đoạn 2011-2020): Toàn bộ 0,04 ha đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp, cụ thể:
- Đất phát triển hạ tầng (đất cơ sở giáo dục - đào tạo): Khai thác 0,02 ha (thực hiện trong giai đoạn 2011-2015).
- Đất ở tại đô thị: Khai thác 0,02 ha (thực hiện trong giai đoạn 2011-2015).
Lưu ý: Vị trí, ranh giới các loại đất quy hoạch được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp do Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý xác lập ngày 20 tháng 11 năm 2013.
2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) (Điều 2)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất và lộ trình đưa đất chưa sử dụng vào khai thác qua từng năm được quy định cụ thể:
- Diện tích các loại đất phân bổ theo từng năm (2011 - 2015):
- Đất nông nghiệp: Giữ ổn định liên tục ở mức 0,19 ha cho tất cả các năm từ 2011 đến 2015 (trong đó đất trồng cây lâu năm là 0,12 ha và đất nuôi trồng thủy sản là 0,07 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Duy trì ở mức 29,71 ha trong các năm 2011, 2012, 2013; sau đó tăng lên 29,73 ha vào năm 2014 và đạt 29,75 ha vào năm 2015.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Năm 2011 giữ mức 3,26 ha; năm 2012 giảm xuống 1,66 ha; từ năm 2013 đến năm 2015 ổn định ở mức 1,63 ha.
- Đất di tích danh thắng: Bắt đầu ghi nhận diện tích 0,12 ha từ năm 2012 và giữ ổn định đến năm 2015.
- Đất phát triển hạ tầng: Biến động qua các năm với diện tích lần lượt là 10,68 ha (2011), 10,97 ha (2012), 11,00 ha (2013), 10,97 ha (2014) và đạt 10,99 ha (2015). Trong đó, đất giáo dục tăng từ 0,70 ha (2011) lên 0,90 ha (2015); đất y tế giảm từ 0,25 ha (2011) xuống còn 0,01 ha (2015).
- Đất ở tại đô thị: Giữ mức 10,44 ha trong năm 2011; tăng lên 11,64 ha trong các năm 2012, 2013; và đạt mức ổn định 11,69 ha trong các năm 2014, 2015.
- Đất chưa sử dụng còn lại: Giữ ở mức 0,09 ha từ năm 2011 đến năm 2013; giảm xuống còn 0,07 ha vào năm 2014 và tiếp tục giảm xuống còn 0,05 ha vào năm 2015.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo từng năm: Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khai thác trong kỳ kế hoạch là 0,04 ha cho mục đích phi nông nghiệp, được phân kỳ thực hiện như sau:
- Năm 2014: Đưa 0,02 ha vào sử dụng cho mục đích đất ở tại đô thị.
- Năm 2015: Đưa 0,02 ha vào sử dụng cho mục đích đất phát triển hạ tầng (đất cơ sở giáo dục - đào tạo).
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 3 & Điều 4)
Để đảm bảo tính nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm:
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và các tổ chức được biết, thực hiện.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Kiên quyết không giải quyết các trường hợp giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất không có trong quy hoạch.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cũng như các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Định kỳ hàng năm xây dựng báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
- Trách nhiệm thi hành quyết định: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Lương Khánh Thiện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/2013/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG LƯƠNG KHÁNH THIỆN, THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý tại Tờ trình số 288/5/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 279/TTr-STN&MT ngày 29 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Lương Khánh Thiện, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Loại đất | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Cấp xã xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 29,99 | 100 |
| 29,99 | 29,99 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 0,19 | 0,63 | 0,19 |
| 0,19 | 0,63 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 0,12 | 0,40 | 0,12 |
| 0,12 | 0,40 |
| 1.2 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 0,07 | 0,23 | 0,07 |
| 0,07 | 0,23 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 29,71 | 99,07 | 29,75 |
| 29,75 | 99,20 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 1,12 | 3,73 | 1,12 |
| 1,12 | 3,73 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 0,01 | 0,03 | 0,01 |
| 0,01 | 0,03 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,01 | 0,03 | 0,01 |
| 0,01 | 0,03 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 3,26 | 10,87 | 1,63 |
| 1,63 | 5,44 |
| 2.5 | Đất di tích danh thắng |
|
| 0,12 |
| 0,12 | 0,40 |
| 2.6 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,03 | 0,10 | 0,03 |
| 0,03 | 0,10 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 0,03 | 0,10 |
| 0,03 | 0,03 | 0,10 |
| 2.8 | Đất sông suối | 4,12 | 13,74 |
| 4,12 | 4,12 | 13,74 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 10,68 | 35,61 | 10,99 |
| 10,99 | 36,65 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở y tế | 0,25 | 0,83 | 0,01 |
| 0,01 | 0,03 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 0,70 | 2,33 | 0,90 |
| 0,90 | 3,00 |
| 2.10 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,01 | 0,03 |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 10,44 | 34,81 | 11,69 |
| 11,69 | 38,98 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chưa sử dụng còn lại | 0,09 | 0,30 | 0,05 |
| 0,05 | 0,17 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 0,04 |
| 0,04 | 0,13 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp |
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 0,04 | 0,04 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | 0,02 | 0,02 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 0,02 | 0,02 |
|
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | 0,02 | 0,02 |
|
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Lương Khánh Thiện, thành phố Phủ Lý do Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý xác lập ngày 20 tháng 11 năm 2013).
Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Lương Khánh Thiện, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 29,99 | 29,99 | 29,99 | 29,99 | 29,99 | 29,99 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 0,19 | 0,19 | 0,19 | 0,19 | 0,19 | 0,19 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 |
| 1.2 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 29,71 | 29,71 | 29,71 | 29,71 | 29,73 | 29,75 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 1,12 | 1,12 | 1,12 | 1,12 | 1,12 | 1,12 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 3,26 | 3,26 | 1,66 | 1,63 | 1,63 | 1,63 |
| 2.5 | Đất di tích danh thắng |
|
| 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 |
| 2.6 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,03 | 0,03 | 0,03 | 0,03 | 0,03 | 0,03 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 0,03 | 0,03 | 0,03 | 0,03 | 0,03 | 0,03 |
| 2.8 | Đất sông suối | 4,12 | 4,12 | 4,12 | 4,12 | 4,12 | 4,12 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 10,68 | 10,68 | 10,97 | 11,00 | 10,97 | 10,99 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở y tế | 0,25 | 0,25 | 0,13 | 0,13 | 0,13 | 0,01 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 0,70 | 0,70 | 0,72 | 0,75 | 0,75 | 0,90 |
| 2.10 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,01 | 0,01 |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 10,44 | 10,44 | 11,64 | 11,64 | 11,69 | 11,69 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chưa sử dụng còn lại | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,07 | 0,05 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng |
|
|
|
| 0,02 | 0,02 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 0,04 |
|
|
| 0,02 | 0,02 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | 0,02 |
|
|
|
| 0,02 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 0,02 |
|
|
|
| 0,02 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | 0,02 |
|
|
| 0,02 |
|
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
4. Định kỳ hàng năm UBND thành phố có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Lương Khánh Thiện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 1349/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 3733/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 3734/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 1349/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 7Quyết định 3733/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 3734/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Quyết định 74/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Lương Khánh Thiện, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 74/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
