NỘI DUNG TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 73/QĐ-UBND NĂM 2019 VỀ BỘ TIÊU CHÍ VƯỜN MẪU NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
Quyết định số 73/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 11/03/2019 (do Phó Chủ tịch Nguyễn Đình Quang ký thay Chủ tịch) quy định chi tiết Bộ tiêu chí vườn mẫu nông thôn mới áp dụng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Đối tượng áp dụng và thẩm quyền công nhận
- Đối tượng thực hiện: Các hộ gia đình có diện tích vườn tối thiểu từ 1.000 m² trở lên thuộc 129 xã khu vực nông thôn đang triển khai xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Thẩm quyền công nhận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực tiếp quyết định xét và công nhận vườn hộ gia đình đạt chuẩn vườn mẫu nông thôn mới.
2. Quy định về phân công tổ chức thực hiện
- Các sở, ngành cấp tỉnh: Căn cứ hướng dẫn của Trung ương và chức năng quản lý nhà nước để ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết các tiêu chí, chỉ tiêu được phân công phụ trách.
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh: Đóng vai trò theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ; kịp thời nắm bắt khó khăn, vướng mắc từ cơ sở để báo cáo và đề xuất giải pháp tháo gỡ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố):
- Triển khai Bộ tiêu chí đến các phòng, ban, Ủy ban nhân dân xã và nhân dân.
- Lập kế hoạch chi tiết, chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc các xã thực hiện.
- Chủ động cân đối, bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ các hộ gia đình tham gia xây dựng vườn mẫu.
- Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận vườn mẫu đạt chuẩn trên địa bàn quản lý.
3. Hệ thống 5 tiêu chí vườn mẫu nông thôn mới
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Nội dung 1.1: Phải có bản vẽ hoặc sơ đồ quy hoạch - thiết kế vườn hộ đã được Ủy ban nhân dân xã xác nhận (Chỉ tiêu: Đạt).
- Nội dung 1.2: Việc xây dựng và bố trí thực tế phải đúng theo bản vẽ/sơ đồ quy hoạch đã được xác nhận (Chỉ tiêu: Đạt).
- Cơ quan phụ trách hướng dẫn: Sở Xây dựng.
Tiêu chí 2: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Nội dung: Hộ gia đình có áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào tối thiểu một trong các khâu: sản xuất, thu hoạch, bảo quản hoặc chế biến nông sản (Chỉ tiêu: Đạt).
- Cơ quan phụ trách hướng dẫn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tiêu chí 3: Sản phẩm từ vườn
- Nội dung 3.1: Toàn bộ sản phẩm hàng hóa thu hoạch từ vườn phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (Chỉ tiêu: Đạt).
- Nội dung 3.2: Tỷ lệ giá trị sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm nông nghiệp hàng hóa (phù hợp với kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp của xã, huyện) phải đạt tối thiểu từ 70% trở lên trong tổng giá trị sản phẩm thu được từ vườn.
- Cơ quan phụ trách hướng dẫn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tiêu chí 4: Môi trường - Cảnh quan
- Nội dung 4.1: Có hàng rào bằng cây xanh. Trường hợp hàng rào làm bằng vật liệu khác (như bê tông, kim loại...), khuyến khích trồng thêm cây xanh hoặc hoa để phủ xanh (Chỉ tiêu: Đạt).
- Nội dung 4.2: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và sản xuất phải đảm bảo hợp vệ sinh, không gây ô nhiễm xung quanh. Chất thải rắn phải phân loại đúng quy định trước khi đưa đến điểm tập kết; rác thải sinh hoạt phải được xử lý hoặc chôn lấp đúng kỹ thuật (Chỉ tiêu: Đạt).
- Nội dung 4.3: Hạ tầng chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản (nếu có trong khuôn viên vườn) phải tuân thủ đúng quy cách kỹ thuật, bảo đảm vệ sinh môi trường (Chỉ tiêu: Đạt).
- Cơ quan phụ trách hướng dẫn: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Tiêu chí 5: Thu nhập
- Nội dung: Mức thu nhập tính trên cùng một đơn vị diện tích đối với các loại cây trồng trong vườn phải đạt gấp từ 5 lần trở lên so với thu nhập từ việc trồng lúa trong cùng địa bàn xã.
- Cơ quan phụ trách hướng dẫn: Cục Thống kê tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ VƯỜN MẪU NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG, ĐẾN NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020;
Căn cứ Thông báo số 173/TB-VPCP ngày 10/5/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc Thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại Hội nghị toàn quốc triển khai xây dựng mô hình khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu;
Căn cứ Thông báo số 891-TB/TU ngày 01/3/2019 của Thường trực Tỉnh ủy về Bộ tiêu chí vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 176/TTr-SNN ngày 21/12/2018 về việc đề nghị ban hành Bộ tiêu chí vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2018-2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, đến năm 2020.
Điều 2. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình có vườn với diện tích tối thiểu từ 1.000 m2 trở lên thuộc các xã khu vực nông thôn (129 xã) thực hiện xây dựng nông thôn mới.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Các sở, ngành liên quan căn cứ văn bản hướng dẫn của bộ, ngành trung ương; theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước ban hành hướng dẫn thực hiện chi tiết đối với các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, đến năm 2020.
2. Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, nắm bắt tiến độ thực hiện, kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai tại cơ sở và đề xuất giải pháp để tổ chức thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
3.1. Trên cơ sở các tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, đến năm 2020 triển khai đến các phòng, ban trực thuộc, Ủy ban nhân dân xã và nhân dân biết, thực hiện. Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai xây dựng vườn mẫu trên địa bàn. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các xã tổ chức thực hiện.
3.2. Chủ động cân đối, bố trí nguồn vốn để hỗ trợ các xã có vườn hộ gia đình tham gia triển khai thực hiện vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn theo quy định, đảm bảo hoàn thành mục tiêu kế hoạch.
3.3. Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ và quyết định công nhận vườn hộ gia đình đạt chuẩn vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn huyện, thành phố.
4. Thẩm quyền xét, công nhận vườn hộ gia đình đạt chuẩn vườn mẫu nông thôn mới: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BỘ TIÊU CHÍ VƯỜN MẪU NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG, ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 73/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu | Chỉ tiêu đánh giá | Cơ quan hướng dẫn, phụ trách tiêu chí |
| 1 | Quy hoạch và thực hiện quy hoạch | 1.1. Có bản vẽ hoặc sơ đồ quy hoạch - thiết kế vườn hộ được UBND xã xác nhận | Đạt | Sở Xây dựng |
| 1.2. Thực hiện đúng bản vẽ hoặc sơ đồ quy hoạch - thiết kế được UBND xã xác nhận | Đạt | |||
| 2 | Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật | Có ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ít nhất một trong các khâu: sản xuất, thu hoạch, bảo quản và chế biến | Đạt | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 3 | Sản phẩm từ vườn | 3.1. Sản phẩm hàng hóa từ vườn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm | Đạt | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 3.2. Tỷ lệ giá trị sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm nông nghiệp hàng hóa phù hợp với kế hoạch tái cơ cấu nông nghiệp của xã, huyện trong tổng giá trị sản phẩm từ vườn | ≥70% | |||
| 4 | Môi trường - Cảnh quan | 4.1. Có hàng rào bằng cây xanh; đối với hàng rào được xây dựng bằng các loại vật liệu khác (bê tông, kim loại…) khuyến khích trồng cây xanh (hoa) để phủ xanh hàng rào | Đạt | Sở Tài nguyên và Môi trường |
| 4.2. Hệ thống thoát nước thải đảm bảo hợp vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh; chất thải rắn của hộ gia đình trước khi được tập kết tại điểm thu gom phải được phân loại theo đúng quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường. Đối với rác thải sinh hoạt cần được xử lý hoặc chôn lấp theo đúng quy định | Đạt | |||
| 4.3. Hạ tầng chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (nếu có) phải đảm bảo đúng quy cách kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường | Đạt | |||
| 5 | Thu nhập | Thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích đối với cây trồng trong vườn so với thu nhập từ trồng lúa trong xã | ≥ 5 lần | Cục Thống kê tỉnh |
- 1Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định cụ thể về tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 08/2019/QĐ-UBND về điều kiện, tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, thôn dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, điều kiện xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2019-2020
- 3Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2019 về Bộ tiêu chí thôn nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020
- 4Quyết định 1467/QĐ-UBND năm 2018 về Bộ tiêu chí vườn mẫu - rẫy mẫu trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Quyết định 1600/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1980/QĐ-TTg năm 2016 Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông báo 173/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại Hội nghị toàn quốc triển khai xây dựng mô hình khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 691/QĐ-TTg năm 2018 về tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định cụ thể về tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7Quyết định 08/2019/QĐ-UBND về điều kiện, tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, thôn dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, điều kiện xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2019-2020
- 8Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2019 về Bộ tiêu chí thôn nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020
- 9Quyết định 1467/QĐ-UBND năm 2018 về Bộ tiêu chí vườn mẫu - rẫy mẫu trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2019 về Bộ tiêu chí vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, đến năm 2020
- Số hiệu: 73/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/03/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Đình Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
