Tóm tắt Quyết định 73/2018/QĐ-UBND về Quy chế thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng tại Thừa Thiên Huế
Quyết định số 73/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quy chế này quy định chi tiết về yêu cầu kỹ thuật đối với khu vực lưu chứa, quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại này, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của người sử dụng và các cấp chính quyền địa phương.
1. Hiệu lực thi hành và phân công trách nhiệm chung
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Cơ quan chủ trì: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế trên toàn địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
2. Yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với khu vực lưu chứa
Khu vực lưu chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn môi trường sau:
- Vị trí xây dựng: Phải bố trí tại địa điểm xa khu dân cư, nguồn nước, chợ, bệnh viện và trường học. Cao độ nền phải đảm bảo không bị ngập lụt; thiết kế ngăn chặn nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào.
- Thiết kế và kết cấu: Khu vực lưu chứa phải kín, không để khuếch tán mùi ra môi trường xung quanh. Phải có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực bằng vật liệu không cháy. Thiết kế phải có biện pháp hoặc kết cấu hạn chế gió thổi trực tiếp vào bên trong.
- Hệ thống thu gom chất lỏng: Mặt sàn và hố ga trong khu vực lưu chứa phải làm bằng vật liệu chống thấm. Phải thiết kế rãnh thu chất lỏng dẫn về một hố ga thấp hơn sàn để đảm bảo không xảy ra tình trạng chảy tràn chất lỏng ra ngoài khi vệ sinh, chữa cháy hoặc gặp sự cố rò rỉ.
- Biển cảnh báo: Phía ngoài khu vực lưu chứa phải ghi rõ dòng chữ “Khu vực lưu chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng (tên địa phương)” và biểu tượng cảnh báo nguy hại theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo.
- Quy cách đóng gói và sắp xếp: Chất thải phải được đóng gói cẩn thận trong bao bì chuyên dụng có khả năng chịu va chạm, chống ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với thuốc bảo vệ thực vật bên trong và chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ. Khi xếp kho, phải cách tường bao quanh ít nhất 50 cm, chiều cao xếp chồng không quá 300 cm, lối đi chính phải thẳng hàng và rộng tối thiểu 150 cm.
- Vận chuyển nội bộ: Đảm bảo tuyệt đối không làm rơi vãi, phát tán bao gói thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình tập kết từ các bể chứa về khu vực lưu chứa tập trung.
3. Quy định về xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật
- Thời hạn lưu chứa: Toàn bộ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng lưu chứa tại các bể chứa hoặc khu vực lưu chứa tập trung phải được chuyển đi xử lý trong vòng tối đa 12 tháng.
- Phương thức xử lý: Phải chuyển giao toàn bộ lượng bao gói thu gom được cho các đơn vị có đầy đủ chức năng và năng lực phù hợp để xử lý theo đúng các quy định pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.
4. Trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Cá nhân, hộ gia đình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Thu gom ngay sau khi sử dụng: Ngay sau khi pha chế và phun rải thuốc bảo vệ thực vật, người sử dụng phải thu gom toàn bộ bao gói sau sử dụng để bỏ vào bể chứa theo quy định.
- Phân loại chất thải: Phải để riêng biệt bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng, không được trộn lẫn với rác thải sinh hoạt thông thường và rác vệ sinh đồng ruộng.
- Nghiêm cấm tái sử dụng: Tuyệt đối không sử dụng bao gói thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng vào bất kỳ mục đích nào khác.
- Nghiêm cấm tự xử lý trái phép: Không được tự ý đốt hoặc đem chôn lấp bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
5. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổ chức kiểm tra công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp, báo cáo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 28 tháng 02 của năm tiếp theo.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kỹ thuật thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí để hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện công tác thu gom và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương.
6. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Tổ chức, hướng dẫn và quản lý trực tiếp việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn quản lý.
- Quản lý hoạt động chuyển giao chất thải giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với các đơn vị có chức năng, năng lực phù hợp để vận chuyển và xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Kiểm tra, hướng dẫn việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý hàng năm trên địa bàn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.
Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Quy hoạch địa điểm đặt bể chứa và triển khai xây dựng bể chứa bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Quy định địa điểm và xây dựng khu vực lưu chứa tập trung (nếu có).
- Tuyên truyền, hướng dẫn người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn thu gom bao gói vào bể chứa; chịu trách nhiệm quản lý các bể chứa và khu vực lưu chứa trên địa bàn.
- Giao trách nhiệm cho thôn hoặc đội, tổ thu gom rác thải của xã quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa. Đơn vị này trực tiếp thu gom hoặc ký hợp đồng, huy động sự hỗ trợ của tổ chức, cá nhân để vận chuyển bao gói từ bể chứa về khu vực lưu chứa tập trung và thu gom các bao gói bị vứt bỏ sai quy định.
- Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng, năng lực phù hợp để xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; đứng tên đăng ký Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại hoặc báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ; thực hiện kê khai chứng từ và chuyển giao chất thải theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Kiểm tra, hướng dẫn việc thu gom trên địa bàn; tổng hợp số liệu báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2018/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 19 tháng 12 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 330/TTr-STNMT ngày 19 tháng 10 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trìtriển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Quy chế này quy định việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh.
Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc sử dụng, thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh.
THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SAU SỬ DỤNG
Điều 3. Thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
1. Các loại bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng phải được thu gom, xử lý riêng với chất thải thông thường.
2. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng phải được thu gom về các bể chứa.
Điều 4. Yêu cầu bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
1. Đặt tại các vị trí thích hợp, dễ nhận biết ven đường, trục giao thông nội đồng, bờ ruộng lớn; không bị ngập lụt, gần điểm pha chế thuốc trước khi đem đi phun rải để thuận tiện cho việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; không làm ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt, khu dân cư, giao thông và mỹ quan nông thôn.
2. Làm bằng vật liệu bền chắc, có khả năng chống ăn mòn, không bị rò rỉ, không phản ứng hóa học với chất thải chứa bên trong; có khả năng chống thấm, không thẩm thấu chất thải ra bên ngoài; đảm bảo không bị gió, nước làm xê dịch;
3. Có hình ống hoặc hình khối chữ nhật phù hợp với địa điểm đặt bể chứa, thuận tiện cho việc di chuyển. Dung tích bể chứa khoảng 0,5 - 01 m3, có nắp đậy kín. Nắp bể chắc chắn, không bị gió, mưa làm xê dịch và rộng hơn thành bể tối thiểu 05 cm để tránh nước mưa chảy vào; bên thành đứng của bể chứa có ô cửa nhỏ gần nắp đậy có thể đóng mở dễ dàng; bể có chiều cao thích hợp để phòng ngừa nước lũ tràn vào bên trong;
4. Bên ngoài bể chứa có ghi dòng chữ “Bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng” và biểu tượng cảnh báo nguy hiểm theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về Chất thải nguy hại-Dấu hiệu cảnh báo.
5. Tùy thuộc vào đặc điểm cây trồng và mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, số lượng bể chứa phải đảm bảo chứa đựng hết bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trong vùng đất canh tác. Nhưng tối thiểu phải có 01 bể chứa trên diện tích 03 ha đất canh tác cây trồng hàng năm hoặc 10 ha đất canh tác cây trồng lâu năm có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Trong trường hợp cần thiết, có thể xây dựng khu vực lưu chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật từ các bể chứa để vận chuyển đi xử lý.
Điều 5. Yêu cầu khu vực lưu chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
1. Bố trí tại địa điểm xa khu dân cư, nguồn nước, chợ, bệnh viện, trường học. Khu vực lưu chứa phải kín, không bị khuếch tán mùi ra bên ngoài, có độ cao nền đảm bảo không bị ngập lụt, thiết kế tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu chứa bằng vật liệu không cháy, có biện pháp hoặc thiết kế hạn chế gió trực tiếp vào bên trong, có rãnh thu chất lỏng về một hố ga thấp hơn sàn để đảm bảo không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi vệ sinh, chữa cháy hoặc sự cố rò rỉ. Mặt sàn, hố ga trong khu vực lưu chứa được làm bằng vật liệu chống thấm.
2. Bên ngoài khu vực lưu chứa có ghi dòng chữ “Khu vực lưu chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng (tên địa phương)” và biểu tượng cảnh báo nguy hiểm theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707: 2009 về Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo.
3. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng tại khu vực lưu chứa được đóng gói cẩn thận trong bao bì chuyên dụng có khả năng chịu được va chạm, chống được sự ăn mòn, không bị gỉ, không phản ứng hóa học với thuốc bảo vệ thực vật chứa bên trong, có khả năng chống thấm hoặc thẩm thấu, rò rỉ; phải được xếp cách tường bao quanh của khu vực lưu chứa ít nhất 50 cm, không cao quá 300 cm, có lối đi chính thẳng hàng và rộng ít nhất 150 cm;
4. Đảm bảo không để rơi vãi, phát tán bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trong quá trình tập kết từ các bể chứa đến khu vực lưu chứa.
Điều 6. Xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
1. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng lưu chứa ở bể chứa hoặc khu vực lưu chứa phải được chuyển đi xử lý trong vòng 12 tháng.
2. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng ở bể chứa hoặc khu vực lưu chứa phải được chuyển giao cho đơn vị có chức năng, năng lực phù hợp để xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
Điều 7. Trách nhiệm người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
1. Sau khi pha chế, phun rải thuốc bảo vệ thực vật phải thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng để vào bể chứa.
2. Để riêng bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng với rác thải sinh hoạt và rác vệ sinh đồng ruộng.
3. Không sử dụng bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng vào các mục đích khác.
4. Không tự ý đốt hoặc đem chôn bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
Điều 8. Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Tổ chức kiểm tra công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh.
2. Tổng hợp, báo cáo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 28 tháng 02 của năm tiếp theo.
Điều 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tổ chức, tuyên truyền, hướng dẫn công tác thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh.
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng tại địa phương;
Điều 11. Ủy ban nhân dâncấp huyện
1. Tổ chức, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn; quản lý việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn.
2. Quản lý hoạt động chuyển giao bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng của Ủy ban nhân dân cấp xã với đơn vị có chức năng, năng lực phù hợp theo quy định về quản lý chất thải nguy hại để vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
3. Kiểm tra, hướng dẫn việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy định của pháp luật.
4. Tổng hợp, báo cáo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn quản lý hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.
Điều 12. Ủy ban nhân dâncấp xã
1. Quy định địa điểm đặt bể chứa, triển khai xây dựng bể chứa bảo đảm yêu cầu theo quy định Điều 4 của Quy chế này.
2. Quy định địa điểm đặt khu vực lưu chứa (nếu có), triển khai xây dựng khu vực lưu chứa theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
3. Tuyên truyền, hướng dẫn người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn thu gom bao gói vào bể chứa và thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan; quản lý các bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn.
4. Giao cho thôn hoặc đội, tổ thu gom rác thải của xã quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo thực tế từng địa phương. Đơn vị quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa trực tiếp thu gom, hoặc ký hợp đồng hoặc huy động sự hỗ trợ của tổ chức, cá nhân thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng từ bể chứa đến khu vực lưu chứa và bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng không để đúng nơi quy định trên địa bàn quản lý. Đơn vị quản lý bể chứa, khu vực lưu chứa ký hợp đồng với đơn vị có chức năng, năng lực phù hợp để xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng và đứng tên đăng ký Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại hoặc báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ; kê khai chứng từ và chuyển giao bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.
5. Kiểm tra, hướng dẫn việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy định của pháp luật.
6. Tổng hợp, báo cáo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn quản lý hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo./.
- 1Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Quy định hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 26/QĐ-UBND năm 2018 về Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Kế hoạch 383/KH-UBND về nhân rộng mô hình thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2018
- 4Kế hoạch 91/KH-UBND năm 2019 thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng và hóa chất bảo vệ thực vật không được phép sử dụng tại các vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2019-2020
- 5Quyết định 1535/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2019–2020
- 6Quyết định 54/2019/QĐ-UBND quy định về phân công trách nhiệm trong công tác quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Kế hoạch 31/KH-UBND năm 2022 về thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2022-2025
- 1Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 3Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Quy định hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8Quyết định 26/QĐ-UBND năm 2018 về Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9Kế hoạch 383/KH-UBND về nhân rộng mô hình thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2018
- 10Kế hoạch 91/KH-UBND năm 2019 thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng và hóa chất bảo vệ thực vật không được phép sử dụng tại các vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2019-2020
- 11Quyết định 1535/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2019–2020
- 12Quyết định 54/2019/QĐ-UBND quy định về phân công trách nhiệm trong công tác quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13Kế hoạch 31/KH-UBND năm 2022 về thu gom, vận chuyển và xử lý tiêu hủy bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2022-2025
Quyết định 73/2018/QĐ-UBND về Quy chế thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 73/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
