Quyết định phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Minh Khai, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng đô thị và an ninh quốc phòng tại địa phương.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Minh Khai
Quy hoạch xác định rõ cơ cấu, diện tích các loại đất trên tổng diện tích tự nhiên là 36,06 ha của phường Minh Khai đến năm 2020 với các chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Phường Minh Khai không quy hoạch diện tích đất nông nghiệp trong cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020.
- Đất phi nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng tuyệt đối và có xu hướng tăng nhẹ. Hiện trạng năm 2010 là 35,40 ha (chiếm 98,17% diện tích tự nhiên), quy hoạch đến năm 2020 tăng lên 35,43 ha (chiếm 98,25% diện tích tự nhiên). Cơ cấu chi tiết đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Giảm từ 1,62 ha (4,49%) năm 2010 xuống còn 1,32 ha (3,66%) vào năm 2020.
- Đất quốc phòng: Giữ nguyên diện tích ổn định là 0,01 ha (chiếm 0,03%).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Duy trì ổn định ở mức 1,33 ha (chiếm 3,69%).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên diện tích 0,43 ha (chiếm 1,19%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Giảm nhẹ từ 0,38 ha (1,05%) xuống còn 0,36 ha (1,00%).
- Đất phát triển hạ tầng: Điều chỉnh giảm từ 18,08 ha (50,14%) xuống còn 17,81 ha (49,39%). Trong đó, có sự dịch chuyển nội bộ: Đất cơ sở văn hóa tăng từ 0,53 ha lên 0,63 ha; Đất cơ sở y tế giữ nguyên 3,33 ha; Đất cơ sở giáo dục - đào tạo giảm từ 4,12 ha xuống còn 3,50 ha.
- Đất ở tại đô thị: Được quy hoạch tăng từ 13,55 ha (37,58%) lên 14,17 ha (39,30%) nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở và phát triển đô thị.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn lại giảm từ 0,66 ha (1,83%) năm 2010 xuống còn 0,63 ha (1,75%) vào năm 2020.
- Diện tích đất đưa vào sử dụng: Trong cả kỳ quy hoạch, phường đưa 0,03 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (cụ thể là phát triển hạ tầng cơ sở văn hóa).
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất cụ thể qua từng năm trong giai đoạn từ 2011 đến 2015 được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính khả thi của quy hoạch dài hạn:
- Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm:
- Năm 2011: 35,40 ha.
- Năm 2012: 35,42 ha.
- Năm 2013: 35,42 ha.
- Năm 2014: 35,43 ha.
- Năm 2015: 35,43 ha.
- Biến động diện tích đất ở đô thị: Tăng từ 13,55 ha (năm 2011) lên 14,18 ha (năm 2012) và ổn định ở mức 14,17 ha trong các năm từ 2013 đến 2015.
- Biến động đất phát triển hạ tầng: Đạt 18,08 ha năm 2011; giảm xuống 17,76 ha năm 2012; sau đó tăng dần lên 17,77 ha (năm 2013), 17,79 ha (năm 2014) và đạt 17,81 ha vào năm 2015. Trong đó, đất cơ sở văn hóa tăng dần qua các năm: 0,53 ha (2011) lên 0,58 ha (2012), đạt 0,59 ha (2013), 0,61 ha (2014) và đạt 0,63 ha vào năm 2015.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác trong kỳ là 0,03 ha cho mục đích phát triển hạ tầng (đất cơ sở văn hóa), phân bổ thực hiện cụ thể: năm 2012 đưa vào sử dụng 0,02 ha và năm 2014 đưa vào sử dụng 0,01 ha.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện của UBND thành phố Phủ Lý
Để đảm bảo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được thực thi nghiêm túc, hiệu quả, Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai để người dân và các tổ chức được biết, thực hiện và giám sát.
- Quản lý giao đất, thu hồi đất: Thực hiện nghiêm ngặt công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã phê duyệt. Kiên quyết không giải quyết các trường hợp giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án, công trình không nằm trong quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn phường Minh Khai. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thu hồi triệt để các diện tích đất đã được giao hoặc cho thuê nhưng không được đưa vào sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích được duyệt.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam để tổng hợp báo cáo Chính phủ theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về các cơ quan, cá nhân đầu ngành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành và đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Minh Khai chịu trách nhiệm thi hành toàn diện các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2013/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG MINH KHAI, THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý tại Tờ trình số 288/3/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 278/TTr-STN&MT ngày 29 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Minh Khai, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Loại đất | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Cấp xã xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 36,06 | 100 |
| 36,06 | 36,06 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 35,40 | 98,17 | 35,43 |
| 35,43 | 98,25 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 1,62 | 4,49 | 1,32 |
| 1,32 | 3,66 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 0,01 | 0,03 | 0,01 |
| 0,01 | 0,03 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 1,33 | 3,69 | 1,33 |
| 1,33 | 3,69 |
| 2.4 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,43 | 1,19 | 0,43 |
| 0,43 | 1,19 |
| 2.5 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 0,38 | 1,05 | 0,36 |
| 0,36 | 1,00 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 18,08 | 50,14 | 17,81 |
| 17,81 | 49,39 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 0,53 | 1,47 | 0,63 |
| 0,63 | 1,75 |
|
| Đất cơ sở y tế | 3,33 | 9,23 | 3,33 |
| 3,33 | 9,23 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 4,12 | 11,43 | 3,50 |
| 3,50 | 9,71 |
| 2.7 | Đất ở tại đô thị | 13,55 | 37,58 | 14,17 |
| 14,17 | 39,30 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chưa sử dụng còn lại | 0,66 | 1,83 | 0,63 |
| 0,63 | 1,75 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 0,03 |
| 0,03 | 0,08 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp |
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 0,03 | 0,03 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | 0,03 | 0,03 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 0,03 | 0,03 |
|
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Minh Khai, thành phố Phủ Lý do Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý xác lập ngày 20 tháng 11 năm 2013).
Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Minh Khai, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 36,06 | 36,06 | 36,06 | 36,06 | 36,06 | 36,06 |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 35,40 | 35,40 | 35,42 | 35,42 | 35,43 | 35,43 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 1,62 | 1,62 | 1,34 | 1,34 | 1,34 | 1,32 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 1,33 | 1,33 | 1,33 | 1,33 | 1,33 | 1,33 |
| 2.4 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,43 | 0,43 | 0,43 | 0,43 | 0,43 | 0,43 |
| 2.5 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 0,38 | 0,38 | 0,37 | 0,37 | 0,36 | 0,36 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 18,08 | 18,08 | 17,76 | 17,77 | 17,79 | 17,81 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 0,53 | 0,53 | 0,58 | 0,59 | 0,61 | 0,63 |
|
| Đất cơ sở y tế | 3,33 | 3,33 | 3,33 | 3,33 | 3,33 | 3,33 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 4,12 | 4,12 | 3,50 | 3,50 | 3,50 | 3,50 |
| 2.7 | Đất ở tại đô thị | 13,55 | 13,55 | 14,18 | 14,17 | 14,17 | 14,17 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chưa sử dụng còn lại | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,64 | 0,64 | 0,63 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng |
|
|
| 0,02 |
| 0,01 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 0,03 |
| 0,02 |
| 0,01 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | 0,03 |
| 0,02 |
| 0,01 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 0,03 |
| 0,02 |
| 0,01 |
|
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
4. Định kỳ hàng năm Uỷ ban nhân dân thành phố có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Minh Khai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 3733/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 3734/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 4654/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 4939/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3 - phía Nam phường An Phú Đông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)
- 4Quyết định 4656/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 5056/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1 - phía Bắc phường An Phú Đông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)
- 5Quyết định 4640/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 2267/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 3733/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 3734/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 4654/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 4939/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3 - phía Nam phường An Phú Đông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)
- 9Quyết định 4656/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 5056/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1 - phía Bắc phường An Phú Đông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)
- 10Quyết định 4640/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 2267/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Quyết định 73/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Minh Khai, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 73/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
