Quyết định 73/2005/QĐ-UB-NV do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định chi tiết về Quy chế tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân cũng như nhà nước.
- Quy định chung và cơ cấu tổ chức tiếp công dân tỉnh Hà Tĩnh
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế tổ chức tiếp công dân của tỉnh Hà Tĩnh, áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trụ sở tiếp công dân của tỉnh được đặt tại số 81, đường Nguyễn Du, thị xã Hà Tĩnh. Trụ sở này có con dấu riêng để phục vụ hoạt động chuyên môn.
- Thanh tra tỉnh Hà Tĩnh được giao nhiệm vụ làm cơ quan thường trực của Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
- Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cấp, các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Quy định về tiếp công dân tại cấp xã và tiếp công dân đột xuất
- Tiếp công dân tại cấp xã: Chủ tịch UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân định kỳ vào ngày thứ Năm hàng tuần. Đối với việc tiếp công dân thường xuyên, UBND cấp xã bố trí cán bộ tư pháp xã đảm nhận vào các ngày làm việc trong tuần.
- Tiếp công dân đột xuất: Thủ trưởng các cơ quan nhà nước phải thực hiện tiếp công dân đột xuất ngoài lịch định kỳ trong các trường hợp khẩn thiết bao gồm: vụ việc khiếu nại, tố cáo gay gắt, phức tạp; các vụ việc nếu không chỉ đạo giải quyết kịp thời có thể gây hậu quả xấu như hủy hoại tài sản nhà nước, tập thể, đe dọa tính mạng, tài sản của công dân, gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; hoặc khi có yêu cầu từ cấp trên. Việc tiếp đột xuất được thực hiện tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc địa điểm phù hợp khác.
- Thông báo nội quy và lịch tiếp dân: Thủ trưởng các cơ quan nhà nước phải xây dựng và niêm yết công khai Nội quy tiếp công dân cũng như lịch tiếp công dân tại nơi tiếp dân. Trường hợp ngày tiếp dân trùng vào ngày nghỉ chế độ thì phải bố trí vào ngày làm việc liền kề sau đó và thông báo công khai.
- Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước
- Trách nhiệm tổ chức và báo cáo: Thủ trưởng các cơ quan nhà nước phải trực tiếp tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý kịp thời, đúng thẩm quyền, trình tự các khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc các sở, ngành phải cử cơ quan thường trực và bố trí ít nhất 01 cán bộ chuyên trách tiếp công dân thường xuyên. Đồng thời, phải phối hợp với cơ quan công an địa bàn để có biện pháp bảo vệ an toàn cho nơi tiếp công dân.
- Trách nhiệm giải quyết đơn thư chuyển đến: Khi nhận được đơn thư khiếu nại, tố cáo do cơ quan tiếp công dân chuyển đến, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết đúng thời hạn luật định. Sau khi có quyết định giải quyết, phải trả lời cho đương sự và thông báo kết quả cho cơ quan tiếp công dân đã chuyển đơn. Nếu quá hạn không giải quyết, người phụ trách nơi tiếp công dân hoặc cơ quan thường trực có quyền kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan đó.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan thường trực tiếp công dân
- Nhiệm vụ: Tham mưu, chuẩn bị nội dung và điều kiện bảo đảm cho các buổi tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất của lãnh đạo; trực tiếp tiếp công dân thường xuyên và tham mưu xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng tiếp công dân cấp dưới; tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả tiếp dân theo quy định tại Nghị định 53/2005/NĐ-CP; kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với thủ trưởng các cấp, các ngành chậm trễ trong giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Quyền hạn: Kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan cùng cấp và cấp dưới trong việc giải quyết đơn thư và kết quả tiếp dân; yêu cầu các cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân; kiến nghị cấp ủy và chính quyền cùng cấp xử lý kỷ luật đối với Thủ trưởng cơ quan vi phạm quy định tiếp dân.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ tiếp công dân
- Nhiệm vụ: Khi làm nhiệm vụ phải mặc trang phục chỉnh tề, tự giới thiệu chức vụ; kiểm tra giấy tờ tùy thân của công dân và hướng dẫn họ thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ; tiếp nhận đơn thư thuộc thẩm quyền, ghi chép đầy đủ vào sổ tiếp dân và viết giấy biên nhận tài liệu; xử lý đơn thư theo đúng quy định pháp luật; giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện khiếu nại đúng thẩm quyền đối với các quyết định đã có giải quyết lần đầu; giữ bí mật thông tin của người tố cáo khi có yêu cầu.
- Quyền hạn: Từ chối tiếp những người trong tình trạng say xỉn, sử dụng chất kích thích, người bị bệnh tâm thần hoặc người vi phạm nội quy nơi tiếp dân; từ chối tiếp các trường hợp khiếu nại, tố cáo đã có quyết định giải quyết cuối cùng hoặc đã được giải quyết hết thẩm quyền mà không có tình tiết mới; yêu cầu công dân trình bày rõ ràng, cung cấp đầy đủ chứng cứ; lập biên bản và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý các đối tượng gây rối trật tự tại nơi tiếp dân.
- Quyền và nghĩa vụ của công dân khi đến nơi tiếp công dân
- Quyền của công dân: Được thực hiện quyền khiếu nại khi có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm; được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, tập thể hoặc cá nhân; được yêu cầu giữ bí mật thông tin cá nhân khi thực hiện quyền tố cáo; được yêu cầu cơ quan tiếp dân hướng dẫn, giải thích và trả lời về nội dung mình trình bày.
- Nghĩa vụ của công dân: Xuất trình giấy tờ tùy thân (CMND, giấy mời) hoặc giấy tờ ủy quyền hợp pháp nếu đi thay; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy nơi tiếp dân và sự hướng dẫn của cán bộ tiếp dân; trình bày trung thực, rõ ràng sự việc và cung cấp tài liệu liên quan; cử người đại diện để trình bày trong trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo về một nội dung; ký xác nhận vào biên bản làm việc về các nội dung đã trình bày.
- Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo sẽ được biểu dương, khen thưởng kịp thời. Ngược lại, các trường hợp vi phạm quy chế sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật tùy theo mức độ vi phạm.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tiếp dân tại ngành, địa phương mình; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi UBND tỉnh thông qua Thanh tra tỉnh để tổng hợp chung.
- Thanh tra Nhà nước các cấp, các ngành có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan cùng cấp quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân, tiến hành thanh tra chuyên đề về công tác tiếp dân theo thẩm quyền.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (thông qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp, nghiên cứu, trình UBND tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2005/QĐ-UB-NV | Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 08 năm 2005 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Luật Thanh tra 2004;
Luật khiếu nại tố cáo năm 1998 được sửa đổi, bổ sung ngày 24/6/2004;
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/12/2004;
Nghị định số 53/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại tố cáo và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại tố cáo.
Thực hiện Quyết định số 22/2005/QĐ-UB-NV ngày 16/3/2005 của UBND tỉnh quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Chánh thanh tra tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tiếp công dân của tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Đặt Trụ sở tiếp công dân tỉnh tại số 81 - Đường Nguyễn Du - Thị xã Hà Tĩnh;
Trụ sở tiếp công dân tỉnh có con dấu để hoạt động;
Giao thanh tra tỉnh làm cơ quan thường trực Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
Điều 3. Giao Chánh Thanh tra tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cấp, các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. UBND TỈNH HÀ TĨNH |
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2005/QĐ-UB-NV, ngày 16/8/2005)
1. Chủ tịch UBND các cấp, Giám đốc các sở ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước trong tỉnh (gọi chung là Thủ trưởng cơ quan Nhà nước) phải tổ chức nơi tiếp công dân của cơ quan mình tại địa điểm thuận lợi; ban hành nội quy tiếp công dân; và thực hiện trách nhiệm tiếp dân để tiếp nhận và xử lý theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị (gọi chung là khiếu nại, tố cáo) của công dân theo quy định của pháp luật khiếu nại tố cáo.
2. Công dân, đại diện cơ quan, tổ chức (gọi chung là công dân) có quyền trực tiếp đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh tại nơi tiếp công dân và phải chịu trách nhiệm về những nội dung khiếu nại, tố cáo của mình; không được lợi dụng quyền khiếu nại tố cáo để gây rối trật tự công cộng ở nơi tiếp công dân, vu cáo, xúc phạm cơ quan nhà nước, người thi hành công vụ.
3. Cơ quan công an phụ trách địa bàn có nhiệm vụ tổ chức bảo vệ đảm bảo an toàn, trật tự nơi tiếp công dân, xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm trật tự công cộng theo quy định của pháp luật.
4. Việc tiếp công dân đến khiếu nại tố cáo của thủ trưởng các cơ quan nhà nước chỉ được tiến hành tại công sở nơi quy định; phải được ghi chép, lập thành hồ sơ và quản lý lưu trữ theo quy định.
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 2. Tiếp công dân của UBND tỉnh
1. Chủ tịch UBND tỉnh tiếp dân theo định kỳ vào ngày 15 hàng tháng tại trụ sở tiếp công dân tỉnh - số 81 đường Nguyễn Du, thị xã Hà Tĩnh; tổ chức tiếp công dân thường xuyên do cơ quan thường trực đảm nhận.
2. Tiếp công dân chung của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội, đại diện các tổ chức chính trị, xã hội tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
Điều 3. Tiếp công dân của các sở, ngành cấp tỉnh
1. Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, các cơ quan Nhà nước trong tỉnh (sau đây gọi chung là Sở) phải bố trí phòng, ở vị trí thuận lợi làm nơi tiếp công dân.
2. Giám đốc Sở phải tiếp công dân định kỳ theo lịch vào ngày 10 và 25 hàng tháng; đồng thời cử lãnh đạo tiếp công dân định kỳ của UBND tỉnh theo yêu cầu;
3. Các cơ quan: Công an, quân sự, và các sở: Tài chính, Kế toán và Đầu tư, Xây dựng, Thương mại và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giao thông vận tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra tỉnh ngoài việc tiếp theo định kỳ, phải tổ chức tiếp công dân thường xuyên để tiếp nhận và xử lý khiếu nại tố cáo thuộc lĩnh vực hoặc ngành phụ trách.
Điều 4. Tiếp công dân của UBND các huyện, thị xã (gọi chung là huyện)
1. UBND huyện tổ chức một phòng tiếp công dân, cử cơ quan (hoặc bộ phận) làm nhiệm vụ thường trực.
2. Chủ tịch UBND huyện tiếp công dân định kỳ vào ngày 05 và 20 hàng tháng; Tổ chức tiếp công dân thường xuyên do cơ quan thường trực đảm nhiệm.
Điều 5. Tiếp công dân của UBND các xã, phường, Thị trấn (gọi chung là xã)
1. Chủ tịch UBND xã thực hiện tiếp công dân định kỳ vào ngày thứ 5 hàng tuần.
2. Tiếp công dân thường xuyên của UBND xã thực hiện vào các ngày làm việc, do cán bộ tư pháp xã đảm nhận.
Điều 6. Tiếp công dân đột xuất
1. Ngoài tiếp công dân theo định kỳ, thủ trưởng các cơ quan nhà nước phải tiếp công dân khi có yêu cầu khẩn thiết, trong các trường hợp sau:
- Các trường hợp khiếu nại tố cáo gay gắt, phức tạp
- Các khiếu nại, tố cáo nếu không chỉ đạo xem xét kịp thời có thể xảy ra hậu quả xấu dẫn đến hủy hoại tài sản của nhà nước, của tập thể, tài sản, tính mạng công dân, gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn công cộng.
- Các trường hợp phải tiếp theo yêu cầu cấp trên.
2. Việc tiếp công dân đột xuất tiến hành tại trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc ở địa điểm phù hợp.
Điều 7. Thông báo nội quy tiếp công dân, lịch tiếp công dân
Thủ trưởng cơ quan nhà nước xây dựng, thông báo công khai Nội quy tiếp công dân tại nơi tiếp công dân; thông báo công khai lịch tiếp công dân trong ngành hoặc địa phương mình.
Ngày tiếp công dân được quy định như trên, nếu trùng vào ngày nghỉ theo chế độ, thì bố trí vào ngày làm việc liền sau đó và thông báo để mọi người được biết.
MỤC 1. TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
Điều 8. Trách nhiệm về tổ chức tiếp công dân và báo cáo tình hình
1. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước phải tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý kịp thời, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền các khiếu nại tố cáo của công dân;
2. Chủ tịch UBND các huyện, Giám đốc các Sở Ngành, Thủ trưởng các cơ quan nêu tại điểm 3 Điều 6 của quy chế này phải cử cơ quan thường trực quản lý việc tiếp công dân thường xuyên, bố trí 01 cán bộ chuyên trách tiếp dân đảm bảo quy định; xử lý kịp thời kết quả tiếp công dân thường xuyên của cơ quan, cấp mình.
3. Thực hiện nghiêm túc trách nhiệm chỉ đạo, xử lý, giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền các vụ việc tiếp nhận thông qua tiếp công dân hoặc trụ sở tiếp công dân tỉnh chuyển đến.
4. Báo cáo kịp thời tình hình, kết quả tiếp công dân, kết quả giải quyết các vụ việc cho các cơ quan, các cấp, các ngành liên quan theo quy định của pháp luật.
5. Yêu cầu các cơ quan công an phụ trách địa bàn có biện pháp bảo vệ, đảm bảo an toàn nơi tiếp công dân.
Điều 9. Trách nhiệm giải quyết đơn thư do cơ quan tiếp công dân chuyển đến
1. Khi nhận được các khiếu nại, tố cáo của công dân chuyển đến, thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết phải xem xét, giải quyết, đúng thời hạn quy định; khi đã có quyết định giải quyết thì trả lời cho đương sự, đồng thời thông báo cho cơ quan tiếp công dân đã chuyển vụ việc đó biết.
Nếu để quá thời hạn quy định mà không giải quyết thì người phụ trách nơi tiếp công dân đã chuyển vụ việc, có quyền kiến nghị với Thủ trưởng cấp mình đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
2. Đối với những khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh do cơ quan thường trực tiếp công dân chuyển đến, nếu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền không giải quyết kịp thời, để quá hạn quy định, thì cơ quan thường trực Trụ sở tiếp dân có quyền yêu cầu Thủ trưởng cơ quan đó giải quyết.
MỤC 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC
1. Tham mưu, chuẩn bị nội dung và các điều kiện đảm bảo phục vụ tiếp công dân định kỳ, tiếp công dân định kỳ, tiếp dân đột xuất của lãnh đạo;
2. Trực tiếp công dân thường xuyên cho thủ trưởng cấp mình và tham mưu xử lý kết quả tiếp dân thường xuyên, tham mưu xử lý đơn khiếu nại tố cáo do thủ trưởng cùng cấp tiếp nhận và chuyển đến.
3. Quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách tiếp công dân cấp trực thuộc và cấp dưới, chịu sự quản lý trực tiếp của thủ trưởng cùng cấp;
4. Tổng hợp tình hình kết quả tiếp công dân, xử lý đơn thư trong phạm vi quản lý của thủ trưởng cùng cấp, báo cáo các cấp các ngành được quy định tại điều 60 Nghị định 53/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ.
5. Kiến nghị cấp ủy, chính quyền cùng cấp xem xét, xử lý trách nhiệm của thủ trưởng các cấp, các ngành chậm trễ trong việc tiếp nhận, xem xét giải quyết các khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền.
1. Kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cùng cấp và cấp dưới trong việc xử lý, giải quyết kết quả tiếp công dân, xử lý, giải quyết các đơn thư do cấp trên chuyển đến.
2. Yêu cầu các cơ quan chức năng theo thẩm quyền, xử lý các trường hợp vi phạm trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
3. Kiến nghị cấp ủy, chính quyền cùng cấp xem xét, xử lý trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan nhà nước vi phạm các quy định trong tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý các khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền.
MỤC 3. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN
1. Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp công dân phải mặc trang phục chỉnh tề, tự giới thiệu chức vụ của mình để người được tiếp biết.
2. Kiểm tra giấy tờ tùy thân, hướng dẫn công dân thực hiện đúng quy định tại nơi tiếp công dân, quyền và nghĩa vụ của công dân.
3. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng đơn vị mình. Ghi chép nội dung công dân trình bày vào sổ theo quy định.
Viết giấy biên nhận các tài liệu, giấy tờ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo do công dân cung cấp (nếu vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan mình).
4. Xử lý khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định tại điều 53 của Nghị định 53/2005/NĐ-CP của Chính phủ, và quy định của pháp luật khiếu nại tố cáo.
Nếu khiếu nại, tố cáo đã được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải quyết cuối cùng đúng chính sách, pháp luật thì trả lời đúng yêu cầu công dân chấp hành.
Đối với khiếu nại quyết định hành chính đã được giải quyết lần đầu, nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, thì hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật.
5. Giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo khi họ yêu cầu.
1. Từ chối không tiếp những người đang trong tình trạng say rượu, bia và các chất kích thích khác, những người bị bệnh tâm thần và những người vi phạm quy chế, nội quy nơi tiếp công dân.
2. Từ chối không tiếp những khiếu nại, tố cáo đã có quyết định giải quyết cuối cùng; khiếu nại, tố cáo đã có quyết định giải quyết cuối cùng đã được cơ quan có thẩm quyền soát xét lại theo quy định; khiếu nại tố cáo đã được giải quyết hết thẩm quyền của cấp mình, nay khiếu nại tố cáo lại nhưng không có tình tiết mới, không có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại tố cáo, lý do và những yêu cầu giải quyết, cung cấp các tài liệu chứng từ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo.
4. Báo cáo Thủ trưởng, lập biên bản vi phạm pháp luật và yêu cầu cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm các quy định trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
MỤC 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN NƠI TIẾP CÔNG DÂN
Điều 14. Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có quyền
1. Được quyền khiếu nại khi có căn cứ cho rằng các quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
2. Được tố cáo với các cơ quan có thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân de đọa hoặc gây thiệt hại lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
3. Khi tố cáo, công dân được yêu cầu bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích, các thông tin khác xét thấy nếu bị tiết lộ có hại cho mình.
4. Được yêu cầu hướng dẫn, trả lời về những nội dung mình trình bày.
Điều 15. Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có nghĩa vụ
1. Xuất trình giấy tờ tùy thân như giấy chứng minh nhân dân, giấy mời. Nếu công dân đến nơi tiếp dân theo sự ủy quyền phải xuất trình thủ tục ủy quyền theo quy định.
2. Phải nghiêm chỉnh tuân thủ nội quy nơi tiếp công dân và sự hướng dẫn của cán bộ nơi tiếp công dân
3. Trình bày rõ ràng, trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo của mình khi có yêu cầu.
4. Cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân trong trường hợp có nhiều người khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung.
5. Ký xác nhận những nội dung mình đã trình bày.
Điều 16. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc tổ chức tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo sẽ được biểu dương khen thưởng; Cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện xã có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc tiếp dân ở ngành, cấp mình; Định kỳ tổng hợp tình hình công tác tiếp công dân báo cáo UBND tỉnh qua Thanh tra tỉnh theo chế độ báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, quy định tại Điều 60 của Nghị định 53/2005/NĐ-CP của Chính phủ để tổng hợp chung.
2. Thanh tra Nhà nước các cấp, các ngành, giúp Thủ trưởng cơ quan cùng cấp quản lý nhà nước công tác tiếp công dân trong ngành, cấp mình và thực hiện quyền thanh tra về công tác tiếp công dân theo thẩm quyền; giúp Chủ tịch UBND, thủ trưởng ngành thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, có gì khó khăn, vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp thì thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã báo cáo về tỉnh (qua thanh tra tỉnh) để thanh tra tỉnh cùng các ngành liên quan tổng hợp, nghiên cứu, xem xét trình UBND tỉnh quyết định./.
- 1Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- 4Luật Thanh tra 2004
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị định 53/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi
- 7Quyết định 699/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tiếp công dân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
Quyết định 73/2005/QĐ-UB-NV về Quy chế tổ chức tiếp công dân do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- Số hiệu: 73/2005/QĐ-UB-NV
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/08/2005
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Lê Văn Chất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
