Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm nhằm thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ, an toàn cho các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp trong hoạt động thanh toán quốc tế và quản lý nợ nước ngoài.
Quy chế này áp dụng đối với các ngân hàng thương mại, ngân hàng được phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các doanh nghiệp có nhu cầu mở thư tín dụng (L/C) trả chậm để nhập khẩu hàng hóa.
Điều kiện và phạm vi thực hiện nghiệp vụ L/C trả chậm của ngân hàng
- Để thực hiện nghiệp vụ L/C trả chậm, ngân hàng phải được phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế.
- Ngân hàng phải ban hành quy trình, thủ tục và hồ sơ cụ thể bằng văn bản phù hợp với Quy tắc Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ (UCP) của Phòng Thương mại Quốc tế (theo phiên bản ngân hàng lựa chọn áp dụng) và quy định tại Quy chế này.
- Có văn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp nhằm đảm bảo khả năng thanh toán L/C đúng hạn.
- Số dư L/C trả chậm mở cho một khách hàng và tổng số dư L/C trả chậm cho toàn bộ khách hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn về tổng mức bảo lãnh quy định tại Quy chế bảo lãnh ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước.
- Đối với các mặt hàng nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ chỉ định, việc mở L/C trả chậm phải thực hiện theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Điều kiện đối với doanh nghiệp khi yêu cầu mở L/C trả chậm
Doanh nghiệp muốn được ngân hàng xem xét mở L/C trả chậm ngắn hạn (thời hạn đến 01 năm) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực tài chính lành mạnh, đảm bảo khả năng thanh toán L/C đúng thời hạn đã cam kết theo tiêu chuẩn của ngân hàng.
- Có cam kết bằng văn bản về lịch trình chuyển tiền cho ngân hàng để thanh toán cho đối tác nước ngoài, phù hợp với nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng đối với L/C được mở.
- Tại thời điểm đề nghị mở L/C, doanh nghiệp không vi phạm các cam kết chuyển tiền thanh toán L/C trả chậm trước đó và không có nợ quá hạn tại ngân hàng đối với các trường hợp bắt buộc phải ghi nợ.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm hợp pháp theo yêu cầu của ngân hàng như ký quỹ, cầm cố, thế chấp tài sản hoặc được bên thứ ba bảo lãnh.
- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện về vay nước ngoài ngắn hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Đối với L/C trả chậm trung và dài hạn (thời hạn trên 01 năm), ngoài việc đáp ứng các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp bắt buộc phải có văn bản xác nhận đã đăng ký vay, trả nợ nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ và quy định ký quỹ
- Ngân hàng và doanh nghiệp thỏa thuận áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm (ký quỹ, cầm cố, thế chấp tài sản, bảo lãnh) và xác định trị giá tài sản bảo đảm dựa trên uy tín, năng lực tài chính và đặc điểm của lô hàng nhập khẩu.
- Trong trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết định mức ký quỹ tối thiểu đối với các mặt hàng thuộc danh mục hạn chế nhập khẩu theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ.
- Doanh nghiệp tuyệt đối không được sử dụng nguồn vốn vay từ ngân hàng hoặc các khoản vốn đang được ngân hàng bảo lãnh để thực hiện ký quỹ mở L/C trả chậm.
Cơ chế thanh toán và xử lý vi phạm cam kết chuyển tiền
Doanh nghiệp có nghĩa vụ chuyển tiền đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng để thanh toán cho nước ngoài. Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nước ngoài theo đúng cam kết của L/C bất kể doanh nghiệp có chuyển tiền hay không. Trường hợp doanh nghiệp không chuyển tiền đúng hạn, ngân hàng sẽ thực hiện ghi nợ và xử lý theo các phương án sau:
- Trường hợp do nguyên nhân khách quan: Ngân hàng thực hiện ghi nợ doanh nghiệp với lãi suất tín dụng trong hạn. Thời hạn trả nợ đối với L/C ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không quá 12 tháng; đối với L/C trung và dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn của L/C đó tính từ ngày ngân hàng thanh toán cho nước ngoài (trừ trường hợp đặc biệt được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép).
- Trường hợp do nguyên nhân chủ quan hoặc quá hạn: Ngân hàng thực hiện ghi nợ quá hạn hoặc chuyển nợ quá hạn, áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm chuyển nợ, đồng thời áp dụng các biện pháp pháp lý cần thiết để thu hồi nợ.
- Ngay sau khi thực hiện ghi nợ hoặc chuyển nợ quá hạn, ngân hàng phải thông báo kịp thời bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.
Quy định về biểu phí nghiệp vụ L/C trả chậm
Mức phí áp dụng cho nghiệp vụ L/C trả chậm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được khống chế giới hạn như sau:
- Tổng phí mở L/C và phí kiểm tra chứng từ tối đa là 2%/năm tính trên trị giá L/C được mở, tính trong thời hạn hiệu lực của L/C.
- Phí chấp nhận thanh toán tối đa là 2%/năm tính trên số tiền đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thanh toán cho người thụ hưởng, tính từ thời điểm chấp nhận đến khi đến hạn thanh toán.
- Phí chuyển tiền ra nước ngoài, phí sửa đổi L/C, điện phí, telex phí và các chi phí phát sinh hợp lý khác do ngân hàng tự quy định phù hợp với quy định chung của Ngân hàng Nhà nước.
Chế độ kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm
- Ngân hàng chịu sự thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước; doanh nghiệp chịu sự giám sát, kiểm tra của ngân hàng mở L/C và Ngân hàng Nhà nước về tình hình vay, trả nợ nước ngoài dưới hình thức mở L/C trả chậm. Các bên có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác số liệu, chứng từ khi có yêu cầu.
- Định kỳ, các ngân hàng phải gửi báo cáo về nghiệp vụ L/C trả chậm cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố theo quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài.
- Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm báo cáo ngay cho Ngân hàng Nhà nước khi phát hiện các hành vi vi phạm Quy chế này và đề xuất biện pháp xử lý.
- Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 207/QĐ-NH7 ngày 01/07/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Quy chế này thuộc thẩm quyền quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 711/2001/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2001 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 và Luật các Tổ chức tín dụng 02/1997/QH10;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định 90/1998/NĐ-CP ngày 07/11/1998 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý vay, trả nợ nước ngoài;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm".
|
| Lê Đức Thuý (Đã ký) |
MỞ THƯ TÍN DỤNG NHẬP HÀNG TRẢ CHẬM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNN ngày25/5/2001)
Điều 4: Việc mở L/C trả chậm để nhập khẩu hàng hoá phải đảm bảo phù hợp với:
1. Chính sách nhập khẩu của Nhà nước.
2. Các quy định hiện hành của Nhà nước liên quan đến vay, trả nợ nước ngoài, bảo đảm tiền vay và các quy định tại Quy chế này.
3. Quy tắc Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ của Phòng Thương mại Quốc tế (theo phiên bản mà Ngân hàng lựa chọn để thực hiện).
ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ L/C TRẢ CHẬM
Điều 6: Để được thực hiện nghiệp vụ L/C trả chậm, Ngân hàng phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Được phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế.
2. Có quy định cụ thể bằng văn bản về quy trình, thủ tục và hồ sơ cần thiết để thực hiện nghiệp vụ L/C trả chậm theo Quy tắc Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ của Phòng Thương mại Quốc tế (theo phiên bản mà Ngân hàng lựa chọn để thực hiện) và phù hợp với Quy chế này.
3. Có quy định cụ thể bằng văn bản về tiêu chuẩn xác định khả năng tài chính của Doanh nghiệp đảm bảo thanh toán L/C trong thời hạn cam kết.
Điều 7: Khi mở L/C trả chậm cho Doanh nghiệp, Ngân hàng phải đảm bảo:
1. Số dư L/C trả chậm Ngân hàng mở cho 01 khách hàng (Bao gồm số tiền của các L/C trả chậm Ngân hàng đã mở nhưng chưa thanh toán cho người thụ hưởng) phải nằm trong giới hạn Tổng số dư bảo lãnh của Tổ chức tín dụng cho 01 khách hàng theo quy định tại Quy chế bảo lãnh ngân hàng.
2. Số dư L/C trả chậm Ngân hàng mở cho các khách hàng phải nằm trong giới hạn về tổng mức bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại Quy chế bảo lãnh ngân hàng.
1. Có khả năng tài chính đảm bảo thanh toán L/C trong thời hạn cam kết theo quy định của Ngân hàng.
2. Có cam kết bằng văn bản với Ngân hàng về lịch chuyển tiền cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán cho nước ngoài. Lịch chuyển tiền này phải phù hợp với nghĩa vụ thanh toán của Ngân hàng cho nước ngoài đối với L/C sẽ mở.
3. Tại thời điểm xin mở L/C: Không vi phạm cam kết chuyển tiền thanh toán cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán cho nước ngoài đối với các L/C trả chậm đã mở trước đó; Không còn nợ với Ngân hàng trong các trường hợp được nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 Quy chế này.
4. Có bảo đảm hợp pháp (Bằng một hoặc nhiều hình thức như: ký quỹ, cầm cố, thế chấp tài sản hoặc được bên thứ ba bảo lãnh) cho việc mở L/C trả chậm theo yêu cầu của Ngân hàng.
5. Đáp ứng được điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
1. Điều kiện quy định tại Khoản (1), (2), (3) và (4) Điều 8 Quy chế này.
2. Có văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đã đăng ký vay, trả nợ nước ngoài.
KÝ QUỸ, CẦM CỐ, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH, THANH TOÁN
Điều 11: Đối với biện pháp bảo đảm là ký quỹ để mở L/C trả chậm:
1. Căn cứ tình hình cụ thể và chính sách nhập khẩu hàng hoá của Nhà nước, khi cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết định mức ký quỹ tối thiểu đối với các mặt hàng nằm trong danh mục hạn chế nhập khẩu trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
2. Doanh nghiệp không được ký quỹ bằng vốn vay Ngân hàng hoặc các khoản vốn đang được Ngân hàng bảo lãnh.
Nếu Doanh nghiệp không chuyển tiền (toàn bộ hoặc một phần) cho Ngân hàng theo đúng cam kết, Ngân hàng vẫn phải thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán với nước ngoài và được quyền ghi nợ khách hàng kể từ ngày thanh toán và tuỳ theo từng trường hợp, Ngân hàng được quyền quyết định:
1. Trong trường hợp Doanh nghiệp không chuyển tiền (toàn bộ hoặc một phần) cho Ngân hàng theo đúng cam kết là do nguyên nhân khách quan, trên cơ sở điều kiện của mình, Ngân hàng ghi nợ đối với Doanh nghiệp với lãi suất tín dụng của nợ trong hạn và quyết định thời hạn trả nợ như sau:
a) Đối với L/C trả chậm ngắn hạn, thời hạn trả nợ tối đa bằng một chu kỳ sản xuất, kinh doanh nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng thanh toán cho nước ngoài; trừ trường hợp đặc biệt được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép hoặc giao cho Ngân hàng xem xét, quyết định;
b) Đối với L/C trả chậm trung, dài hạn, thời hạn trả nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn của L/C trả chậm kể từ ngày Ngân hàng thanh toán cho nước ngoài; trừ trường hợp đặc biệt được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép hoặc giao cho Ngân hàng xem xét, quyết định.
2. Ngân hàng ghi nợ quá hạn hoặc chuyển nợ quá hạn, đồng thời áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ghi nợ quá hạn hoặc chuyển nợ quá hạn và thực hiện các biện pháp cần thiết để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp không chuyển tiền (toàn bộ hoặc một phần) cho Ngân hàng theo đúng cam kết là do nguyên nhân chủ quan từ phía Doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ trong thời hạn do Ngân hàng quyết định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Ngay sau khi ghi nợ, ghi nợ quá hạn hoặc chuyển nợ quá hạn đối với Doanh nghiệp theo các điều kiện quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này, Ngân hàng phải kịp thời thông báo cụ thể bằng văn bản cho Doanh nghiệp.
THẨM QUYỀN KÝ VÀ MỨC PHÍ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ L/C TRẢ CHẬM
Điều 15: Mức phí đối với nghiệp vụ L/C trả chậm (Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
1. Tổng của phí mở L/C và phí kiểm tra chứng từ tối đa là 2%/năm tính trên trị giá L/C được mở, được tính trong thời hạn hiệu lực của L/C.
2. Phí chấp nhận thanh toán tối đa là 2%/năm tính trên số tiền đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thanh toán cho người thụ hưởng, được tính trong thời gian kể từ khi chấp nhận thanh toán tới khi đến hạn phải thanh toán.
3. Phí chuyển tiền ra nước ngoài khi thanh toán L/C do Ngân hàng quy định và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng.
4. Phí sửa đổi L/C, điện phí, telex phí và các loại phí hợp lý khác (nếu có phát sinh) do Ngân hàng quy định.
CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ
1. Ngân hàng chịu sự kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước;
2. Doanh nghiệp chịu sự giám sát, kiểm tra của Ngân hàng.
3. Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước về tình hình vay, trả nợ nước ngoài dưới hình thức mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm theo quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
Ngân hàng, Doanh nghiệp được kiểm tra, thanh tra có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ tình hình, số liệu và chứng từ liên quan đến việc thực hiện nghiệp vụ L/C trả chậm cho việc kiểm tra, thanh tra nói trên. Việc kiểm tra, thanh tra phải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
1. Báo cáo ngay khi phát hiện ra các trường hợp vi phạm Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm và kiến nghị biện pháp xử lý.
2. Thực hiện theo quy định hiện hành về báo cáo vay, trả nợ nước ngoài (trong đó có nghiệp vụ L/C trả chậm).
- 1Quyết định 207/1997/QĐ-NH7 về Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Thông tư 25/2012/TT-NHNN bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 207/1997/QĐ-NH7 về Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 1233/2001/QĐ-NHNN sửa đổi Điều 15 Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm kèm theo Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN
- 3Thông tư 25/2012/TT-NHNN bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 2Quyết định 207/1997/QĐ-NH7 về Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 4Nghị định 90/1998/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN về Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 711/2001/QĐ-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/05/2001
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Lê Đức Thuý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 25
- Ngày hiệu lực: 09/06/2001
- Ngày hết hiệu lực: 20/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
