TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 71/2023/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quyết định số 71/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm thiết lập một hành lang pháp lý đồng bộ, chặt chẽ trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này quy định chi tiết về điều kiện, quyền lợi, trách nhiệm, kinh phí, đền bù chi phí đào tạo, thẩm quyền cử đi học, cũng như công tác quản lý và tổ chức thực hiện. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023.
- Điều kiện cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
Quy chế phân định rõ ràng các điều kiện áp dụng cho từng hình thức đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước:
- Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: Đối với đào tạo sau đại học, cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP. Đối với các chương trình bồi dưỡng sử dụng ngân sách nhà nước, việc cử đi học phải tuân thủ nghiêm ngặt Điều 31, Điều 32 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 03/2023/TT-BNV.
- Gia hạn thời gian đào tạo sau đại học: Trường hợp không thể hoàn thành khóa học đúng hạn, người học phải gửi hồ sơ xin gia hạn đến cơ quan có thẩm quyền ít nhất 30 ngày trước khi hết hạn. Hồ sơ bao gồm đơn xin gia hạn (nêu rõ lý do, thời gian và nguồn kinh phí tự túc), văn bản thông báo của cơ sở đào tạo (phải dịch thuật và công chứng nếu học ở nước ngoài) và văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý.
- Khuyến khích tự đào tạo, bồi dưỡng: Tỉnh Bình Định khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã tự học tập ngoài giờ hành chính để nâng cao trình độ. Tuy nhiên, nếu việc tự học ảnh hưởng đến thời gian làm việc chuyên môn, bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền bổ nhiệm đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý.
- Quyền lợi, trách nhiệm và chế độ đền bù chi phí đào tạo
Quy chế cân bằng giữa quyền lợi được hưởng và trách nhiệm pháp lý của người được cử đi học nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước:
- Quyền lợi: Người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng đầy đủ các quyền lợi về lương, phụ cấp, thời gian công tác liên tục theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và các chính sách hỗ trợ đặc thù khác của Trung ương và tỉnh Bình Định.
- Trách nhiệm: Phải hoàn thành chương trình học đúng thời hạn để đáp ứng tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp hoặc vị trí việc làm. Trường hợp bất khả kháng cần kéo dài thời gian học phải được cơ quan cử đi và cơ sở đào tạo đồng ý, thời gian kéo dài tối đa không quá 12 tháng và người học tự chi trả chi phí phát sinh. Chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc khóa học nước ngoài, phải báo cáo kết quả và nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp tự ý không chấp hành quyết định cử đi học mà không có lý do chính đáng sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật.
- Đền bù chi phí đào tạo: Cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo trình độ đại học, sau đại học bằng ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan phải đền bù chi phí nếu vi phạm các trường hợp quy định tại Điều 7 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP. Cách tính chi phí đền bù, quy trình xét duyệt, giảm chi phí, thẩm quyền quyết định và thu hồi kinh phí đền bù được thực hiện đồng bộ theo các quy định từ Điều 8 đến Điều 14 của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP. Kết quả xét đền bù phải được báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nội vụ.
- Kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
Nguồn kinh phí và việc quản lý tài chính được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng:
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Áp dụng theo Điều 36 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, khoản 12 Điều 1 Nghị định số 89/2021/NĐ-CP, Thông tư số 36/2018/TT-BTC, Thông tư số 06/2023/TT-BTC và các quy định tài chính hiện hành của tỉnh Bình Định.
- Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Kinh phí được bố trí và thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP cùng các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của tỉnh.
- Nguyên tắc quản lý: Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí phải bảo đảm tính minh bạch, đúng mục đích và tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản hướng dẫn của Trung ương và địa phương. Trường hợp có quy định mới của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo văn bản mới nhất.
- Thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
Quy chế phân cấp thẩm quyền quyết định một cách rõ ràng nhằm tăng cường tính chủ động cho các cơ quan, đơn vị:
- Khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể: Thực hiện theo quy định của Đảng và phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy phân cấp (gồm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện); quyết định toàn bộ các trường hợp cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh: Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã thuộc phạm vi quản lý.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ (Nhóm 1 và Nhóm 2): Được quyền quyết định cử viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định cử người hoạt động không chuyên trách cấp xã đi học theo phân cấp của Thường trực huyện ủy, thị ủy, thành ủy.
- Đào tạo lý luận chính trị: Việc cử đi học lý luận chính trị thực hiện thống nhất theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
- Công tác quản lý, xây dựng kế hoạch và đánh giá chất lượng
Quy trình quản lý được chuẩn hóa từ khâu lập kế hoạch đến đánh giá hiệu quả sau đào tạo:
- Xây dựng kế hoạch hằng năm: Các cơ quan, đơn vị, địa phương đăng ký nhu cầu đào tạo về Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 10 hằng năm. Sở Nội vụ tổng hợp, xây dựng kế hoạch trình UBND tỉnh ban hành trước ngày 15 tháng 12. Trên cơ sở đó, các đơn vị ban hành kế hoạch chi tiết của mình trước ngày 30 tháng 01 năm sau. Đối với khối Đảng, đoàn thể, việc đăng ký và thẩm định nhu cầu được thực hiện qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Các cơ quan, địa phương báo cáo kết quả đào tạo trong nước định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 01 năm sau. Đối với đào tạo nước ngoài, báo cáo kết quả phải được thực hiện chặt chẽ theo Thông tư số 03/2023/TT-BNV.
- Đánh giá chất lượng bồi dưỡng: Việc đánh giá hiệu quả sau đào tạo là bắt buộc. Các đơn vị tổ chức lớp học phải phối hợp với cơ sở đào tạo thực hiện đánh giá chất lượng và gửi báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) chậm nhất 10 ngày sau khi bế giảng khóa học.
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong tổ chức thực hiện
Quy chế phân định rõ vai trò chủ trì và phối hợp của các sở, ngành liên quan:
- Sở Nội vụ: Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng; chủ trì xây dựng kế hoạch chung của tỉnh; trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cử các đối tượng thuộc thẩm quyền; phối hợp với Sở Ngoại vụ tham mưu cử đi nước ngoài; thực hiện thanh tra, kiểm tra và tổng hợp báo cáo.
- Sở Tài chính: Chủ trì tổng hợp, thẩm định dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng trình UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh phê duyệt; tham mưu phân bổ ngân sách và hướng dẫn, kiểm tra việc quyết toán kinh phí theo đúng quy định pháp luật.
- Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Chủ động xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; phối hợp tổ chức các lớp học theo chỉ tiêu được duyệt; xây dựng tài liệu bồi dưỡng theo vị trí việc làm và chịu trách nhiệm về nội dung tài liệu; thực hiện chế độ thông tin báo cáo đầy đủ. UBND cấp huyện có thêm nhiệm vụ chăm lo đào tạo cho đội ngũ cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
- Điều khoản thi hành: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quy chế này. Những nội dung chưa được quy định tại Quy chế sẽ thực hiện theo pháp luật hiện hành. Trường hợp các văn bản viện dẫn trong Quy chế được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì tự động áp dụng theo các văn bản mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71/2023/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ- CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 627/TTr-SNV ngày 09 tháng 10 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số 71/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)
Quy chế này quy định về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Định.
1. Cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp huyện.
2. Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi chung là cấp xã).
4. Cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 3. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
1. Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; vị trí việc làm; gắn với công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, hiệu quả.
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 4. Điều kiện cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước
1. Đào tạo lý luận chính trị: Cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được cử đi đào tạo lý luận chính trị phải bảo đảm đúng đối tượng, tiêu chuẩn và phân cấp đào tạo lý luận chính trị theo quy định của Đảng và hướng dẫn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
2. Đào tạo sau đại học thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (viết tắt là Nghị định số 101/2017/NĐ-CP).
3. Đào tạo đại học đối với cán bộ, công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số hoặc công tác tại các xã miền núi, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Bồi dưỡng: Cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được cử tham gia các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý; tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức cấp xã; yêu cầu vị trí việc làm phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu của chương trình bồi dưỡng và phù hợp với nhu cầu, điều kiện của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 5. Điều kiện cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài
1. Cán bộ, công chức, viên chức cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
2. Cán bộ, công chức, viên chức cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (viết tắt là Thông tư số 03/2023/TT-BNV).
Điều 6. Gia hạn thời gian đào tạo sau đại học
1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học hết thời hạn đào tạo theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà chưa hoàn thành khóa học thì phải gửi hồ sơ xin gia hạn thời gian đào tạo đến cơ quan cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo ít nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn đào tạo để xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ xin gia hạn gồm có:
a) Đơn xin gia hạn trong thời gian học tập, nêu rõ lý do xin gia hạn, thời gian xin gia hạn, nguồn kinh phí cho việc học tập trong thời gian xin gia hạn.
b) Văn bản thông báo của cơ sở đào tạo (được dịch và công chứng nếu đào tạo ở nước ngoài).
c) Văn bản đề nghị cho gia hạn của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
1. Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tự đào tạo, bồi dưỡng ngoài giờ hành chính để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng tiêu chuẩn ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, vị trí việc làm theo quy định và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Trường hợp tự đào tạo, bồi dưỡng ảnh hưởng đến thời gian làm việc tại cơ quan, đơn vị, địa phương đang công tác phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
Điều 8. Quyền lợi và trách nhiệm của người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Quyền lợi
Được hưởng các quyền lợi theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và các quyền lợi khác theo quy định hiện hành của Trung ương, của tỉnh Bình Định về cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng.
2. Trách nhiệm
a) Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
b) Phải thực hiện đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng tiêu chuẩn ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý theo quy định và yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh và của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Chấp hành đúng thời gian đào tạo theo đúng quy định của cơ sở đào tạo; nếu cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã vì lý do khách quan phải kéo dài thời gian đào tạo thì phải được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo và cơ sở đào tạo đồng ý, thời gian kéo dài tối đa không quá 12 tháng. Mọi chi phí do kéo dài thời gian đào tạo do cán bộ, công chức, viên chức tự chi trả. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã vi phạm quy định về thời gian kéo dài nêu trên thì phải đền bù toàn bộ kinh phí đào tạo theo quy định.
d) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo kết quả học tập, kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ của khóa đào tạo, bồi dưỡng cho cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý.
đ) Cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không chấp hành quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng được cấp có thẩm quyền đồng ý sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định.
e) Cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện quy định về đền bù kinh phí đào tạo (nếu vi phạm) theo đúng cam kết và các quy định hiện hành.
Điều 9. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định Điều 36 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, khoản 12 Điều 1 Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (viết tắt là Nghị định số 89/2021/NĐ-CP), Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (viết tắt là Thông tư số 36/2018/TT-BTC); Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (viết tắt là Thông tư số 06/2023/TT-BTC) và quy định hiện hành của tỉnh Bình Định.
2. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (viết tắt là Nghị định số 33/2023/NĐ-CP); Thông tư số 36/2018/TT-BTC, Thông tư số 06/2023/TT-BTC và quy định hiện hành của tỉnh Bình Định.
3. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC, Thông tư số 06/2023/TT-BTC; quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh Bình Định.
4. Trường hợp cấp có thẩm quyền có quy định khác với quy định về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì thực hiện theo văn bản có hiệu lực theo quy định.
Điều 10. Đền bù chi phí đào tạo
1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo trình độ đại học, sau đại học bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc chi phí của cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 7 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
2. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
3. Xét đền bù, điều kiện được giảm chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10, 11 và 12 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP; báo cáo kết quả xét đền bù chi phí đào tạo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
4. Thẩm quyền quyết định đền bù thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
5. Trả và thu hồi kinh phí đền bù thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
Điều 11. Thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội: Thực hiện theo quy định của Đảng và phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các sở, ban, ngành và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và quy định pháp luật; quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo quy định.
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1), đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 2) quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đi đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban thường vụ các huyện ủy, thị ủy, thành ủy.
3. Việc cử cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đi đào tạo lý luận chính trị thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 12. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
1. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Các sở, ban, ngành và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, địa phương mình về Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 10 hằng năm để tổng hợp, xây dựng kế hoạch của năm sau liền kề.
b) Sở Nội vụ tổng hợp, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của năm sau liền kề, hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
2. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của các cơ quan, đơn vị, địa phương Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành, xây dựng và ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, địa phương mình trước ngày 30 tháng 01 hằng năm.
3. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo các lớp bồi dưỡng do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thì đăng ký nhu cầu về Ban Tổ chức Tỉnh ủy để thẩm định, gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 13. Quản lý về công tác đào tạo, bồi dưỡng
1. Ban Tổ chức Tỉnh ủy tham mưu Thường trực Tỉnh ủy quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của Đảng và phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, theo dõi và thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng trong nước
a) Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15 tháng 6), hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, địa phương mình về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
b) Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài
a) Cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài thực hiện chế độ báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Bộ Nội vụ tại Thông tư số 03/2023/TT-BNV và các quy định hiện hành.
b) Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
c) Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ kết quả đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định.
Điều 15. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
1. Việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BNV.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương mình thì phải thực hiện việc đánh giá chất lượng, hiệu quả sau đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định và gửi báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày bế giảng chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
3. Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy theo dõi, tổng hợp, kiểm tra việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh; triển khai tổ chức các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo quy định.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
5. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định.
1. Chủ trì tổng hợp, thẩm định dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực theo ngành, lĩnh vực; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo giai đoạn và hằng năm và tổ chức triển khai thực hiện theo thẩm quyền.
2. Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tổ chức các khóa, lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch của tỉnh bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ và chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo vị trí việc làm, chịu trách nhiệm về nội dung tài liệu bồi dưỡng; thực hiện đánh giá chất lượng, hiệu quả sau đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
4. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ tại quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc phạm vi quản lý.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Nội dung quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trong trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
- 1Quyết định 21/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 59/2020/QĐ-UBND
- 2Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về bồi thường chi phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện được áp dụng các chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi vi phạm cam kết
- 3Quyết định 19/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu kèm theo Quyết định 25/2019/QĐ-UBND
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
- 4Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 89/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
- 8Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 9Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 10Thông tư 06/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 21/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 59/2020/QĐ-UBND
- 12Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 13Thông tư 03/2023/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định 89/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 14Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về bồi thường chi phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện được áp dụng các chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi vi phạm cam kết
- 15Quyết định 19/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu kèm theo Quyết định 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định 71/2023/QĐ-UBND về Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 71/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/11/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Lâm Hải Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
