TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 7090/QĐ-UBND.NN PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THỦY LỢI LƯU VỰC SÔNG GIĂNG TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2030
Quyết định số 7090/QĐ-UBND.NN phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi lưu vực sông Giăng tỉnh Nghệ An đến năm 2030 nhằm đề ra các giải pháp phát triển hệ thống thủy lợi toàn diện, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
1. Thông tin chung về quy hoạch
- Tên quy hoạch: Quy hoạch Thủy lợi lưu vực sông Giăng tỉnh Nghệ An đến năm 2030.
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An.
- Cơ quan lập quy hoạch: Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An.
- Phạm vi quy hoạch: Tổng diện tích tự nhiên là 169.196 ha, bao gồm 30 xã thuộc địa bàn 3 huyện: Con Cuông, Anh Sơn và Thanh Chương.
2. Mục tiêu quy hoạch
Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình nhằm phát triển thủy lợi bền vững, bảo đảm cấp nước, tiêu thoát nước và phòng chống lũ lụt phục vụ dân sinh, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp đến năm 2030; đồng thời chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Mục tiêu cụ thể về cấp nước:
- Bảo đảm nguồn nước tưới ổn định cho 10.332 ha đất canh tác (trong đó có 6.605 ha lúa, 1.997 ha màu và 1.730 ha chè).
- Cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 100% dân số toàn vùng, trong đó 80% dân số được tiếp cận nguồn nước sạch đạt Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT.
- Cung cấp nước cho 245 ha diện tích nuôi trồng thủy sản.
- Tạo nguồn cấp nước ổn định cho các khu công nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực.
Mục tiêu cụ thể về tiêu thoát nước và phòng chống lũ:
- Bảo đảm tiêu thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp với tần suất thiết kế P = 10% đối với lũ Hè - Thu.
- Nâng cao năng lực chống lũ cho các lưu vực sông đạt tần suất P = 2% vào năm 2020 và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các vùng chậm lũ.
3. Phương án phân vùng quy hoạch
Vùng quy hoạch được chia thành 4 phân vùng cụ thể:
- Vùng I: Gồm 5 xã: Môn Sơn, Lục Dạ, Hội Sơn, Phúc Sơn và Hạnh Lâm.
- Vùng II: Gồm 8 xã: Thanh Đức, Thanh Nho, Thanh Hòa, Phong Thịnh, Cát Văn, Thanh Mỹ, Thanh Liên và Thanh Tiên.
- Vùng III: Gồm 9 xã: Thanh Lĩnh, Thanh Thịnh, Ngọc Lâm, Thanh Sơn, Thanh Hương, Thanh An, Thanh Chi, Thanh Khê và Thanh Thủy.
- Vùng IV: Gồm 8 xã: Võ Liệt, Thanh Long, Thanh Hà, Thanh Giang, Thanh Tùng, Thanh Mai, Thanh Xuân và Thanh Lâm.
4. Quy hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp theo các vùng
Vùng I:
- Sửa chữa, nâng cấp 4 hồ chứa hiện có (Khe Bòn, Khe Da, Chọ Đàm, Cao Vều) và xây dựng mới hồ chứa Thác Muối.
- Sửa chữa 3 trạm bơm (Tân Sơn, trạm số 1, trạm số 2) và xây dựng mới 3 trạm bơm (Bản Cằng, Khe Ló, Làng Yên).
- Sửa chữa 3 đập dâng (Khe Chỗ, Thùng Thùng, Khe Lý); kiên cố hóa hệ thống kênh mương đập Phà Lài và đập Khe Khì; xây dựng mới 3 đập dâng (Khe Ló Lớn tại Môn Sơn, Phai Hịa tại Lục Dạ, Tu Húc tại Hạnh Lâm).
- Hiệu quả sau quy hoạch: Tưới ổn định cho 1.071,9 ha lúa, 495,5 ha màu, 430 ha chè và cấp nước cho 92,4 ha nuôi trồng thủy sản.
Vùng II:
- Nâng cấp 3 hồ chứa (Khe Dẻ, Bàu Và, Khe Su); kiên cố hóa kênh mương hồ Vực Sụ và hồ Cao Điền (mở rộng tràn xả lũ hồ Cao Điền); xây dựng mới hồ Chọ Tràm và hồ Thác Muối (nằm trên địa bàn Vùng I).
- Sửa chữa 5 trạm bơm (Cầu Sếu, Đò Gành, Cát Văn, trạm số 2) và xây dựng mới 4 trạm bơm (trạm 1/10, trạm 3/2, Bàu Lao, Cửa Xưởng).
- Hiệu quả sau quy hoạch: Tưới ổn định cho 1.865,6 ha lúa, 1.040 ha màu, 1.163 ha chè và cấp nước cho 67,7 ha nuôi trồng thủy sản.
Vùng III:
- Nâng cấp 3 hồ chứa (Bãi Bằng, Ruộng Động, hoàn thiện hồ Hống Vàng); kiên cố hóa kênh mương 3 hồ (Đá Đen, Cầu Cau, Lãi Lò), xử lý chống thấm thân đập hồ Cầu Cau.
- Xây dựng mới 6 hồ chứa quy mô nhỏ tại xã Thanh Sơn và Ngọc Lâm để giữ ẩm và cấp nước cho 167 ha chè.
- Sửa chữa, nâng cấp 3 trạm bơm (trạm số 1, trạm số 2, Chợ Cầu tại Thanh Lĩnh) và xây dựng mới trạm bơm Nhà Ưa (Thanh Hương).
- Hiệu quả sau quy hoạch: Tưới ổn định cho 1.137 ha lúa, 222 ha màu, 167 ha chè và cấp nước cho 44,7 ha nuôi trồng thủy sản.
Vùng IV:
- Nâng cấp 6 hồ chứa (Nhà Sự, Khe Nhét, Đá Hàn, Le Le, hồ Hổ, Lừa Chứa); kiên cố hóa kênh mương 4 hồ (Sông Rộ, Cửa Ông, Mụ Sỹ, Bãi Chạc); xây dựng mới đập dâng Hà Cháy (hồ Sông Rộ) và đập Quảng Sim.
- Sửa chữa, nâng cấp 7 trạm bơm (Hà Sơn, trạm số 2, Đồng Lác, Xuân Hòa, Đồng Cừa, Đồng Kho) và xây dựng mới 4 trạm bơm (Cố Thiều, Bến Đình, Trộ Mơ, Xuân Hồng).
- Hiệu quả sau quy hoạch: Tưới ổn định cho 2.499 ha lúa, 239 ha màu và cấp nước cho 42,6 ha nuôi trồng thủy sản.
5. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và công nghiệp
Cấp nước sinh hoạt:
- Sửa chữa, nâng cấp 5 công trình cấp nước tập trung hiện có để bảo đảm nước sinh hoạt cho 1.003 hộ dân (3.805 nhân khẩu).
- Xây dựng mới 3 nhà máy nước sạch tại các xã Thanh Liên, Thanh Lĩnh và Võ Liệt với tổng công suất thiết kế 4.550 m3/ngày đêm, phục vụ cho 5.617 hộ dân (25.378 nhân khẩu).
Cấp nước công nghiệp:
- Xây dựng mới 1 công trình khai thác nước từ sông Rộ với công suất 1.250 m3/ngày đêm cấp nước cho Khu công nghiệp Võ Liệt.
- Xây dựng mới 1 hồ chứa nước tại xã Thanh Thủy để cấp nước cho Khu công nghiệp Thanh Thủy.
6. Quy hoạch tiêu thoát nước và phòng chống lũ
Tiểu vùng 1:
- Mở rộng 5 tuyến kênh tiêu chính và nâng cấp các cống cuối kênh để tăng cường khả năng tiêu thoát lũ.
- Xây dựng hồ chứa Thác Muối nhằm cắt lũ cho vùng hạ du, giảm áp lực mực nước trên sông Giăng và sông Cả.
Tiểu vùng 2:
- Nâng cấp các tuyến đê Hữu Lam, đê Hoa Quân, đê sông Rộ bảo đảm chống lũ với tần suất P = 2%.
- Đê Hữu sông Lam (dài 6,84 km): Đoạn Cát Văn - Phong Thịnh dài 0,94 km (cao trình đỉnh đê +18,85m đến +18,07m, bề rộng mặt đê 6m); đoạn Thanh Tiên dài 5,90 km (cao trình đỉnh đê +18,07m đến +17,96m).
- Đê sông Giăng (dài 6,30 km): Đoạn Thanh Liên dài 5,80 km (cao trình đỉnh đê +18,56m đến +18,07m, bề rộng mặt đê 4m); đoạn Thanh Tiên dài 0,50 km (cao trình đỉnh đê +18,07m, bề rộng mặt đê 4m).
- Sửa chữa, nâng cấp 10 cống và xây dựng mới 9 cống dưới đê; mở rộng 13 tuyến kênh tiêu chính.
Tiểu vùng 3:
- Nâng cấp các tuyến đê bảo đảm chống lũ tần suất P = 2%, mặt đê kết hợp đường giao thông rộng từ 4 đến 6m, mái đê phía sông và phía đồng m = 2,0.
- Đê Hữu sông Lam (dài 11,2 km): Đoạn qua Thanh Lĩnh dài 7,0 km (cao trình +17,96m đến +17,68m); đoạn qua Thanh Thịnh dài 1,0 km (cao trình +16,54m); đoạn qua Thanh An gồm 3 phân đoạn dài tổng cộng 1,1 km (cao trình +16,37m đến +14,83m); đoạn qua Thanh Chi gồm 4 phân đoạn dài tổng cộng 2,1 km (cao trình +14,83m). Bề rộng mặt đê đều đạt 6m.
- Đê sông Hoa Quân (dài 3,3 km): Đoạn qua Thanh Lĩnh dài 1,9 km; đoạn qua Thanh Thịnh dài 1,4 km. Cao trình đỉnh đê +16,54m, bề rộng mặt đê 4m.
- Đê sông Rộ (dài 1,2 km): Đoạn qua Thanh Chi có cao trình đỉnh đê +14,25m, bề rộng mặt đê 4m.
- Sửa chữa, nâng cấp 10 cống và xây dựng mới 28 cống qua đê; mở rộng 5 tuyến kênh tiêu cấp 1.
Tiểu vùng 4:
- Xây dựng mới tuyến đê Hữu Lam cấp III gồm 3 đoạn bảo vệ cho các xã Võ Liệt, Thanh Long, Thanh Hà, Thanh Tùng, Thanh Lâm, Thanh Giang. Thiết kế ứng với tần suất lũ P = 2%.
- Thông số tuyến đê Hữu Lam mới (dài 10,1 km): Đoạn 1 dài 4,5 km (cao trình +14,25m đến +13,78m, mặt đê rộng 6m); Đoạn 2 dài 1,4 km (đi trùng đường 533); Đoạn 3 dài 4,2 km (cao trình +13,36m đến +13,35m, mặt đê rộng 6m). Mặt đê được cứng hóa bằng bê tông M250 dày 20 cm.
- Xây dựng mới 9 cống qua đê; mở rộng 22 tuyến kênh tiêu chính; xây dựng mới 2 cống tiêu lớn là cống Cầu Nậy và cống Cầu Kho.
7. Quy hoạch công trình trọng điểm: Hồ chứa nước Thác Muối
Nhiệm vụ của hồ chứa:
- Cấp nước tưới và tạo nguồn cho 3.700 ha đất canh tác (gồm 750 ha lúa, 1.350 ha màu và 1.600 ha chè).
- Cấp nước sinh hoạt cho khoảng 58.000 nhân khẩu.
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi cho khoảng 49.400 con gia súc và 500.000 con gia cầm.
- Bổ sung lưu lượng dòng chảy cho hạ du trong mùa kiệt với lưu lượng Q = 18,5 m3/s.
- Tham gia cắt lũ cho hạ du với dung tích phòng lũ đạt 250 triệu m3.
- Kết hợp phát điện với công suất bảo đảm Nbđ = 3,25 MW và công suất lắp máy Nlm = 18 MW.
Thông số kỹ thuật chủ yếu:
- Diện tích lưu vực: 785 km2.
- Mực nước chết (MNC): +33,76 m.
- Dung tích chết (Wc): 37,00 triệu m3.
- Mực nước dâng bình thường (MNDBT): +45,60 m.
- Dung tích hiệu dụng (Whd): 123,53 triệu m3.
- Dung tích ứng với MNDBT: 160,34 triệu m3.
- Mực nước dâng gia cường (MNDGC): +51,70 m.
- Dung tích phòng lũ (Wpl): 250,00 triệu m3.
8. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện quy hoạch
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch khoảng 3.567 tỷ đồng, phân bổ cụ thể như sau:
- Cấp nước tưới: 2.493 tỷ đồng (Sửa chữa, nâng cấp: 286 tỷ đồng; Xây dựng mới: 2.207 tỷ đồng).
- Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp: 134 tỷ đồng (Sửa chữa, nâng cấp: 24 tỷ đồng; Xây dựng mới: 110 tỷ đồng).
- Công trình tiêu úng: 156 tỷ đồng (Sửa chữa, nâng cấp: 94 tỷ đồng; Xây dựng mới: 61 tỷ đồng).
- Công trình chống lũ: 784 tỷ đồng (Sửa chữa, nâng cấp: 400 tỷ đồng; Xây dựng mới: 384 tỷ đồng).
- Tổng hợp theo tính chất nguồn vốn: Sửa chữa, nâng cấp đạt 804 tỷ đồng; Xây dựng mới đạt 2.762 tỷ đồng.
Nguồn vốn huy động:
- Ngân sách Trung ương đầu tư cho các công trình thủy lợi quy mô lớn, đa mục tiêu.
- Ngân sách địa phương đầu tư cho các công trình sửa chữa, nâng cấp vừa và nhỏ.
- Vốn từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia, đặc biệt là Chương trình xây dựng nông thôn mới (ưu tiên kiên cố hóa kênh mương).
- Vốn doanh nghiệp đầu tư vào các công trình cấp nước sạch tập trung và cấp nước công nghiệp.
- Vốn hỗ trợ, viện trợ phát triển (ODA) từ các tổ chức nước ngoài.
- Nguồn thu thủy lợi phí dành cho công tác duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ.
9. Tiến độ thực hiện quy hoạch
- Giai đoạn 2015 - 2020 (Kinh phí dự kiến 667 tỷ đồng): Tập trung hoàn thiện các công trình đã có dự án phê duyệt; ưu tiên sửa chữa, nâng cấp khẩn cấp các công trình đầu mối và hệ thống đê điều bị xuống cấp nghiêm trọng.
- Giai đoạn 2020 - 2030 (Kinh phí dự kiến 2.900 tỷ đồng): Triển khai xây dựng mới các công trình quy mô lớn, hoàn thiện hệ thống kênh mương, đê điều và các hạng mục còn lại theo quy hoạch.
10. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
- Giải pháp kỹ thuật: Ưu tiên công tác chuẩn bị đầu tư đúng tiến độ; tăng cường quản lý nhà nước về quy hoạch; ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong thiết kế, thi công và vận hành công trình thủy lợi.
- Giải pháp tổ chức quản lý, khai thác: Kiện toàn bộ máy quản lý khai thác công trình thủy lợi theo Quyết định số 4603/QĐ-UBND.NN ngày 18/9/2014 của UBND tỉnh Nghệ An; xây dựng quy trình vận hành tối ưu cho các công trình lớn; tập huấn kỹ thuật và thành lập các tổ hợp tác dùng nước (tổ thủy nông) để người dân cùng tham gia quản lý.
11. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các cơ quan liên quan hướng dẫn, giám sát UBND các huyện Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (năm 2014). Các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện trong vùng quy hoạch chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7090/QĐ-UBND.NN | Nghệ An, ngày 17 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THUỶ LỢI LƯU VỰC SÔNG GIĂNG, TỈNH NGHỆ AN, ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng; Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số Điều các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Quyết định số 2238/QĐ-BNN-KH ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý quy hoạch ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 681/QĐ-BNN-TCTL ngày 07/4/2014của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả đến 2020 và định hướng đến 2030;
Căn cứ Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 09/01/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Chương trình công tác năm 2014;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Văn bản số 458/SNN-KH.TC ngày 27 tháng 11 năm 2014 về việc Báo cáo kết quả thẩm định Quy hoạch Thủy lợi lưu vực sông Giăng tỉnh Nghệ An đến 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi lưu vực sông Giăng tỉnh Nghệ An đến năm 2030 do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch Thủy lợi lưu vực sông Giăng tỉnh Nghệ An đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An.
3. Cơ quan lập quy hoạch: Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thuỷ lợi Nghệ An.
4. Phạm vi quy hoạch: Vùng quy hoạch có diện tích tự nhiên là 169.196 ha gồm 30 xã thuộc 3 huyện Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương.
5. Mục tiêu quy hoạch
5.1. Mục tiêu tổng quát
Đề ra các giải pháp phát triển thủy lợi và đề xuất tiến độ thực hiện đảm bảo cấp nước, tiêu nước và phòng chống lũ đáp ứng được yêu cầu kinh tế xã hội đến 2030 của vùng, cấp nước cho hạ du đảm bảo phát triển bền vững chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
5.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về cấp nước
- Cấp nước tưới cho 10.332 ha đất canh tác trong đó 6.605 ha lúa, 1.997 ha màu và 1.730 ha chè;
- Tạo nguồn cấp nước phục vụ dân sinh: Đảm bảo 100% dân số toàn vùng được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 80% dân số được sử dụng nước sạch theo Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT.
- Tạo nguồn cấp nước cho 245 ha nuôi trồng thủy sản;
- Tạo nguồn cấp nước ổn định cho các khu công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn vùng nghiên cứu;
Các giải pháp cấp nước có tính đến sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
b) Về tiêu thoát nước, phòng chống lũ
- Đảm bảo tiêu thoát nước phục vụ sản xuất với tần suất P=10% lũ Hè-Thu;
- Đề xuất các giải pháp công trình tiêu thoát nước;
- Đề xuất các giải pháp chống lũ cho các lưu vực sông, mức đảm bảo chống lũ đến 2020 với tần suất P=2% và xóa bỏ các vùng chậm lũ.
6. Phương án quy hoạch
6.1. Phân vùng quy hoạch
Vùng quy hoạch được chia thành 4 vùng như sau:
- Vùng I: Gồm 5 xã là Môn Sơn, Lục Dạ, Hội Sơn, Phúc Sơn và Hạnh Lâm
- Vùng II: Gồm 8 xã là Thanh Đức, Thanh Nho, Thanh Hòa, Phong Thịnh, Cát Văn, Thanh Mỹ, Thanh Liên và Thanh Tiên.
- Vùng III: Gồm 9 xã là Thanh Lĩnh, Thanh Thịnh, Ngọc Lâm, Thanh Sơn, Thanh Hương, Thanh An, Thanh Chi, Thanh Khê và Thanh Thủy.
- Vùng IV: Gồm 8 xã là Võ Liệt, Thanh Long, Thanh Hà, Thanh Giang, Thanh Tùng, Thanh Mai, Thanh Xuân và Thanh Lâm.
6.2. Quy hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
a) Vùng 1:
- Sửa chữa 4 hồ chứa (hồ Khe Bòn, hồ Khe Da, hồ Chọ Đàm, hồ Cao Vều), xây dựng mới 1 hồ chứa (hồ Thác Muối).
- Sửa chữa 3 trạm bơm (trạm Tân Sơn, trạm số 1 và số 2) và xây dựng mới 3 trạm bơm (trạm Bản Cằng, trạm Khe Ló, trạm Làng Yên).
- Sửa chữa 3 đập dâng (đập Khe Chỗ, đập Thùng Thùng, đập Khe Lý). Sửa chữa, kiên cố hệ thống kênh mương của 2 đập dâng (đập Phà Lài, đập Khe Khì). Xây dựng mới 3 đập dâng mới gồm đập Khe Ló Lớn (Môn Sơn), đập Phai Hịa (Lục Dạ) và đập Tu Húc (Hạnh Lâm).
Sau khi sửa chữa, nâng cấp 12 công trình, xây dựng mới 7 công trình và giữ nguyên 20 công trình sẽ tưới ổn định cho 1.071,9 ha lúa, 495,5 ha màu, 430 ha chè, cấp nước cho 92,4 ha nuôi trồng thủy sản.
b) Vùng 2
- Nâng cấp 3 hồ chứa (hồ Khe Dẻ, hồ Bàu Và, hồ Khe Su). Kiên cố kênh mương của 2 hồ (hồ Vực Sụ và hồ Cao Điền), mở rộng tràn xả lũ của hồ Cao Điền. Xây dựng mới hồ Chọ Tràm và hồ Thác Muối (nằm trên địa bàn vùng I). Diện tích tưới sau quy hoạch là 732 ha lúa, 558 ha màu và 1.090 ha chè.
- Sửa chữa 5 trạm bơm (trạm Cầu Sếu, trạm Đò Gành, trạm Cát Văn, trạm số 2). Xây dựng mới 4 trạm bơm lấy nước là trạm 1/10, trạm 3/2, trạm Bàu Lao và trạm Cửa Xưởng.
Sau khi sửa chữa, nâng cấp 10 công trình, xây dựng mới 5 công trình và hồ Thác Muối, giữ nguyên 17 công trình sẽ tưới ổn định cho 1.865,6 ha lúa, 1.040 ha màu, 1.163 ha chè, cấp nước cho 67,7 ha nuôi trồng thủy sản.
c) Vùng 3
- Nâng cấp 3 hồ chứa (hồ Bãi Bằng, hồ Ruộng Động, tiếp tục hoàn thiện nâng cấp hồ Hống Vàng). Kiên cố kênh mương của 3 hồ (hồ Đá Đen, hồ Cầu Cau, hồ Lãi Lò), riêng hồ chứa nước Cầu Cau cần xử lý chống thấm thân đập.
- Xây dựng mới 6 hồ chứa nhỏ ở 2 xã Thanh Sơn và Ngọc Lâm để giữ ẩm và cấp nước cho 167 ha chè.
- Sửa chữa, nâng cấp 3 trạm bơm là trạm số 1, trạm số 2 (Thanh Lĩnh) và trạm Chợ Cầu (Thanh Lĩnh) và xây dựng mới 1 trạm bơm Nhà Ưa (Thanh Hương).
Sau khi sửa chữa, nâng cấp 9 công trình, xây dựng mới 7 công trình và giữ nguyên 45 công trình sẽ tưới ổn định cho 1.137,0 ha lúa, 222,0 ha màu, 167,0 ha chè, cấp nước cho 44,7 ha thủy sản.
d) Vùng 4
- Nâng cấp 6 hồ chứa (hồ Nhà Sự, hồ Khe Nhét, hồ Đá Hàn, hồ Le Le, hồ Hổ, hồ Lừa Chứa); sửa chữa, kiên cố kênh mương của 4 hồ (hồ Sông Rộ, hồ Cửa Ông, hồ Mụ Sỹ, hồ Bãi Chạc); xây dựng mới đập dâng Hà Cháy (hồ Sông Rộ) và đập Quảng Sim.
- Sửa chữa, nâng cấp 7 trạm bơm (trạm Hà Sơn, trạm số 2, trạm Đồng Lác, trạm Xuân Hòa, trạm Đồng Cừa, trạm Đồng Kho) và xây dựng mới 4 trạm (trạm Cố Thiều, trạm Bến Đình, trạm Trộ Mơ, trạm Xuân Hồng).
Sau khi sửa chữa, nâng cấp 18 công trình và xây dựng mới 4 công trình, giữ nguyên 37 công trình sẽ tưới ổn định cho 2.499,0 ha lúa, 239,0 ha màu, cấp nước cho 42,6 ha thủy sản.
6.3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt - công nghiệp
a) Quy hoạch cấp nước sinh hoạt
- Sửa chữa, nâng cấp 5 công trình nước sinh hoạt tập trung để cấp nước ổn định cho 1.003 hộ và 3.805 nhân khẩu.
- Xây dựng mới 3 nhà máy nước trên địa bàn xã Thanh Liên, Thanh Lĩnh, Võ Liệt với tổng công suất 4.550 m3/ngày đêm để cấp nước cho 5.617 hộ, 25.378 nhân khẩu.
b) Phương án cấp nước công nghiệp
- Xây dựng mới 1 công trình lấy từ nguồn nước sông Rộ với công suất 1.250 m3/ngày đêm để cấp nước cho khu công nghiệp Võ Liệt;
- Xây dựng mới 1 hồ chứa tại xã Thanh Thủy để cấp nước cho khu công nghiệp Thanh Thủy.
6.4. Quy hoạch tiêu, phòng chống lũ thoát nước
a) Tiểu vùng 1
- Mở rộng 5 tuyến kênh tiêu và nâng cấp các cống cuối kênh để tăng khả năng tiêu thoát tốt hơn trong mùa mưa lũ.
- Xây dựng mới hồ chứa Thác Muối để cắt lũ cho hạ du, giảm tải mực nước trên sông Giăng và sông Cả.
b) Tiểu vùng 2
- Phương án chống lũ: Nâng cấp các tuyến đê Hữu Lam, đê Hoa Quân, đê sông Rộ đảm bảo chống lũ tần suất P=2%.
+ Phần tuyến: Theo các tuyến đê hiện tại.
+ Mở rộng mặt đê kết hợp đường giao thông rộng 4÷6 m, mái đê phía sông ms=2,0, mái đê phía đồng mđ=2,0.
Bảng 1: Chỉ tiêu thiết kế của các tuyến đê quy hoạch vùng II
| TT | Tuyến đê | Chiều dài (km) | Cao trình đỉnh đê (m) | Bề rộng mặt đê (m) |
| 1 | Đê Hữu sông Lam | 6,84 |
|
|
| - | Cát Văn - Phong Thịnh | 0,94 | (+18.85) ÷ (+18.07) | 6 |
| - | Thanh Tiên | 5,90 | (+18.07) ÷ (+17.96) |
|
| 2 | Đê sông giăng | 6,30 |
|
|
| - | Thanh Liên | 5,80 | (+18.56) ÷ (+18.07) | 4,0 |
| - | Thanh Tiên | 0,50 | (+18.07) | 4,0 |
+ Cống dưới đê: Sửa chữa, nâng cấp 10 cống và xây dựng mới 9 cống dưới đê.
- Phương án tiêu thoát nước: Mở rộng 13 tuyến kênh chính, nâng cấp các cống cuối kênh đảm bảo tiêu thoát tốt.
c) Tiểu vùng 3:
- Phương án phòng chống lũ: Nâng cấp các tuyến đê Hữu Lam, đê Hoa Quân, đê sông Rộ đảm bảo chống được lũ tần suất P=2%.
+ Phần tuyến: Theo tuyến của các tuyến đê hiện tại.
+ Mặt đê kết hợp đường giao thông rộng 4÷6m, mái đê phía sông ms=2,0, mái đê phía đồng mđ=2,0.
Bảng 2: Chỉ tiêu thiết kế của các tuyến đê quy hoạch vùng III
| TT | Tuyến đê | Chiều dài (km) | Cao trình đỉnh đê (m) | Bề rộng mặt đê (m) |
| 1 | Đê Hữu sông Lam | 11,2 |
|
|
| - | Thanh Lĩnh | 7,0 | (+17.96)÷(+17.68) | 6,0 |
| - | Thanh Thịnh | 1,0 | (+16.54) | 6,0 |
| - | Thanh An |
|
|
|
| + | Đoạn 1 | 0,2 | (+16.37) | 6,0 |
| + | Đoạn 2 | 0,8 | (+16.37) | 6,0 |
| + | Đoạn 3 | 0,1 | (+14.83 ) | 6,0 |
| - | Thanh Chi |
|
|
|
| + | Đoạn 1 | 0,5 | (+14.83) | 6,0 |
| + | Đoạn 2 | 0,6 | (+14.83) | 6,0 |
| + | Đoạn 3 | 0,2 | (+14.83) | 6,0 |
| + | Đoạn 4 | 0,8 | (+14.83) | 6,0 |
| 2 | Đê sông Hoa Quân | 3,3 |
|
|
| - | Thanh Lĩnh | 1,9 | (+16.54) | 4,0 |
| - | Thanh Thịnh | 1,4 | (+16.54) | 4,0 |
| 3 | Đê sông Rộ | 1,2 |
|
|
|
| Thanh Chi | 1,2 | (+14.25) | 4,0 |
+ Cống dưới đê: Sửa chữa, nâng cấp 10 cống và xây dựng mới 28 cống qua đê.
- Phương án tiêu thoát nước: Mở rộng 5 tuyến kênh tiêu cấp 1 và nâng cấp các cống dưới đê để tăng khả năng tiêu thoát tốt hơn trong mùa mưa lũ.
d) Tiểu vùng 4
- Phương án phòng chống lũ: Xây dựng mới tuyến đê Hữu Lam gồm 3 đoạn đê bảo vệ cho toàn bộ các xã Võ Liệt, Thanh Long, Thanh Hà, Thanh Tùng, Thanh Lâm, Thanh Giang. Cấp công trình của tuyến đê là cấp III, thiết kế ứng với mực nước lũ tần suất 2%.
+ Phần tuyến: Tuyến chạy song song với đường 533. Riêng K4+537 - K5+973 tuyến đê chính là tuyến đường 533.
+ Mặt đê kết hợp đường giao thông rộng 6m, mặt đê được cứng hóa bê tông M250 dày 20 cm. Mái đê phía sông ms=2,0, mái đê phía đồng mđ=2,0.
Bảng 3: Chỉ tiêu thiết kế của các tuyến đê quy hoạch vùng IV
| TT | Tuyến đê | Chiều dài (km) | Cao trình đỉnh đê (m) | Bề rộng mặt đê (m) |
|
| Đê Hữu sông Lam | 10,1 |
|
|
| - | Đoạn 1: K0+00÷K4+537 | 4,5 | (+14.25)÷(+13.78) | 6,0 |
| - | Đoạn 2: K4+537÷K5+973 | 1,4 | Đường 533 |
|
| - | Đoạn 3: K5+973÷K10+173 | 4,2 | (+13.36)÷(+13.35) | 6,0 |
+ Cống dưới đê: Xây dựng mới 9 cống qua đê.
- Phương án tiêu thoát nước:
+ Mở rộng 22 tuyến kênh tiêu chính, nâng cấp các cống cuối kênh để tăng khả năng tiêu thoát tốt;
+ Xây dựng 2 cống tiêu lớn Cầu Nậy và cống Cầu Kho.
6.5. Phương án quy hoạch hồ Thác Muối
+ Cấp nước tưới, tạo nguồn cho 3.700 ha đất canh tác (750 ha lúa, 1.350 ha màu và 1.600 ha chè);
+ Cấp nước cho sinh hoạt cho 58.000 nhân khẩu;
+ Cấp nước cho ngành chăn nuôi với tổng đàn gia súc khoảng 49.400 con, đàn gia cầm ước tính 500.000 con;
+ Bổ sung lưu lượng cho hạ du vào mùa kiệt với Q=18,5 m3/s;
+ Tham gia cắt lũ cho hạ du với dung tích phòng lũ Wpl=250.106 m3;
+ Kết hợp phát điện với Nbđ=3,25 MW, Nlm = 18 MW.
+ Diện tích lưu vực: =785 km2
+ Mực nước chết: MNC=(+33,76) m
+ Dung tích chết: Wc=37,00.106 m3
+ Mực nước dâng bình thường: NDBT=(+45,60) m
+ Dung tích hiệu dụng: hi=123,53.106 m3
+ Dung tích ứng với MNDBT: h=160,34.106 m3
+ Mực nước dâng gia cường: NDGC=(+51.70) m
+ Dung tích phòng lũ: pl=250.106 m3
7. Tổng kinh phí và nguồn vốn thực hiện quy hoạch
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch khoảng 3.567 tỷ đồng, cụ thể như sau:
Bảng 4: Tổng hợp kinh phí thực hiện quy hoạch
| TT | Hạng mục | Sửa chữa, nâng cấp (109 đ) | Xây dựng mới (109 đ) | Tổng cộng (109 đ) |
| 1 | Cấp nước tưới | 286 | 2.207 | 2.493 |
| 2 | Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp | 24 | 110 | 134 |
| 3 | Công trình Tiêu úng | 94 | 61 | 156 |
| 4 | Công trình chống lũ | 400 | 384 | 784 |
|
| Tổng cộng | 804 | 2.762 | 3.567 |
8. Giải pháp thực hiện quy hoạch
8.1. Giải pháp kỹ thuật
- Sau khi Quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công tác chuẩn bị đầu tư cần được quan tâm, ưu tiên đúng mức theo tiến độ đã đề ra trong quy hoạch.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công tác quy hoạch để hàng năm đều có kế hoạch đầu tư nâng cấp xây dựng mới các hạng mục công trình.
- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật từ công tác quản lý, vận hành đến công tác thiết kế, thi công công trình.
8.2. Giải pháp tổ chức quản lý, khai thác
- Tăng cường công tác quản lý, vận hành khai thác công trình; Tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho người dân để họ vận hành và bảo vệ các công trình do địa phương quản lý.
- Xây dựng quy trình vận hành của các công trình lớn để nâng cao hiệu quả của công trình.
- Kiện toàn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi theo Đề án “Kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Nghệ An” đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 4603/QĐ-UBND.NN ngày 18 tháng 9 năm 2014.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các địa phương có công trình thành lập tổ thủy nông để người dân cùng tham gia quản lý công trình.
8.3. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Vốn Trung ương đầu tư các công trình thủy lợi lớn.
- Vốn địa phương đầu tư các công trình thủy lợi sửa chữa, nâng cấp.
- Vốn các Chương trình mục tiêu Quốc gia.
- Vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới: Kiên cố hóa kênh mương.
- Vốn của các doanh nghiệp đầu tư các công trình cấp nước sạch tập trung quy mô lớn, cấp nước cho công nghiệp.
- Vốn hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức nước ngoài.
- Vốn thủy lợi phí đầu tư cho công tác duy tu, sửa chữa nhỏ của các công trình.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
9. Tiến độ thực hiện
9.1. Giai đoạn 2015 - 2020
- Tổng kinh phí đầu tư dự kiến: 667 tỷ đồng.
- Tập trung đầu tư các công trình đã có dự án, Sửa chữa, nâng cấp các công trình đã bị xuống cấp.
9.2. Giai đoạn 2020 - 2030
- Tổng kinh phí đầu tư dự kiến: 2.900 tỷ đồng.
- Tiếp tục đầu tư các công trình còn lại.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2.Tổ chức thực hiện:
Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, hướng dẫn UBND các huyện tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện: Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông; Giám đốc các Công ty TNHH Thủy lợi: Thanh Chương, Anh Sơn; Trưởng đoàn Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi tỉnh Nghệ An và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1879/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt danh mục các hồ thủy lợi, thủy điện trên lưu vực sông phải xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 3213/QĐ-BNN-XD năm 2010 phê duyệt điều chỉnh Tổng mức đầu tư Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp cống Trà Linh I, tỉnh Thái Bình (thuộc Dự án thủy lợi lưu vực sông Hồng giai đoạn II) do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 3873/QĐ-UBND.NN năm 2013 phê duyệt đề cương và dự toán chi phí lập quy hoạch Dự án: Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Bùng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020
- 4Quyết định 2109/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 5Quyết định 3453/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch thủy lợi phục vụ chuyển đổi sản xuất tỉnh Long An đến năm 2020
- 6Quyết định 3492/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Định giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật xây dựng 2003
- 3Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
- 4Quyết định 1879/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt danh mục các hồ thủy lợi, thủy điện trên lưu vực sông phải xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 3213/QĐ-BNN-XD năm 2010 phê duyệt điều chỉnh Tổng mức đầu tư Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp cống Trà Linh I, tỉnh Thái Bình (thuộc Dự án thủy lợi lưu vực sông Hồng giai đoạn II) do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 2238/QĐ-BNN-KH năm 2010 về Quy định quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Luật tài nguyên nước 2012
- 8Quyết định 3873/QĐ-UBND.NN năm 2013 phê duyệt đề cương và dự toán chi phí lập quy hoạch Dự án: Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Bùng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020
- 9Quyết định 109/QĐ-UBND về Chương trình công tác năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 2109/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 11Quyết định 3453/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch thủy lợi phục vụ chuyển đổi sản xuất tỉnh Long An đến năm 2020
- 12Quyết định 3492/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Định giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Quyết định 7090/QĐ-UBND.NN năm 2014 phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi lưu vực sông Giăng tỉnh Nghệ An đến năm 2030
- Số hiệu: 7090/QĐ-UBND.NN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Xuân Đường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
