Quyết định 703/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập lộ trình, chỉ tiêu và phương án quản lý, khai thác nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện một cách hiệu quả, bền vững và đúng pháp luật.
- Phê duyệt các chỉ tiêu sử dụng đất cốt lõi năm 2018
Quyết định chính thức phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Giồng Riềng đi kèm với Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp. Các nội dung chỉ tiêu chủ yếu bao gồm:
- Phân bổ diện tích các loại đất: Xác định rõ diện tích cụ thể cho từng nhóm đất được phân bổ trong năm kế hoạch 2018 (chi tiết tại Bảng 1 kèm theo quyết định).
- Kế hoạch thu hồi đất: Xác định diện tích và các loại đất thuộc diện thu hồi phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh (chi tiết tại Bảng 2 kèm theo quyết định).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định cụ thể chỉ tiêu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất giữa các nhóm đất trên địa bàn (chi tiết tại Bảng 3 kèm theo quyết định).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Do địa bàn huyện Giồng Riềng không còn diện tích đất chưa sử dụng từ năm 2017, nên trong kế hoạch năm 2018 không bố trí chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Giồng Riềng
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ và nghiêm túc, Ủy ban nhân dân huyện Giồng Riềng được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Thực hiện công bố, công khai thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất rộng rãi theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật đất đai hiện hành.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích: Thực hiện nghiêm ngặt công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bám sát kế hoạch đã được phê duyệt.
- Kiểm soát đầu tư chặt chẽ: Tăng cường giám sát, kiểm tra các dự án; kiên quyết không chấp thuận chủ trương đầu tư, không cấp giấy chứng nhận đầu tư, không giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các công trình, dự án không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt.
- Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền chính sách pháp luật về đất đai để người dân nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Giám sát và báo cáo định kỳ: Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Định kỳ cuối năm, UBND huyện phải gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30 tháng 9 năm 2018 về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
- Vai trò quản lý và giám sát của Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm phối hợp và giám sát toàn diện quá trình thực thi với các nhiệm vụ cụ thể:
- Kiểm tra thực hiện: Chủ trì tổ chức các đợt kiểm tra thực tế việc triển khai kế hoạch sử dụng đất tại huyện Giồng Riềng.
- Tổng hợp báo cáo cấp tỉnh: Thu thập số liệu, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh để báo cáo lên Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 10 năm 2018.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giồng Riềng; các thủ trưởng cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 703/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 28 tháng 03 năm 2018 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Giồng Riềng tại Tờ trình số 11/TTr-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2018; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 143/TTr-STNMT ngày 16 tháng 3 năm 2018 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Giồng Riềng (kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 tỷ lệ 1:25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Giồng Riềng) với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch (kèm theo Bảng 1).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất (kèm theo Bảng 2).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (kèm theo Bảng 3).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2017 trên địa bàn huyện Giồng Riềng không còn, trong kế hoạch năm 2018 không có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Giồng Riềng, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
1. Ủy ban nhân dân huyện Giồng Riềng:
a) Công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thu hồi đất, giao đất và triển khai thực hiện các dự án, công trình theo kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất;
c) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai, nội dung kế hoạch sử dụng đất để người dân sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
d) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
e) Định kỳ cuối năm, Ủy ban nhân dân huyện Giồng Riềng gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30 tháng 9 năm 2018 về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến ngày 31 tháng 10 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giồng Riềng; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bảng 1: Phân bổ các chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Giồng Riềng
(kèm theo Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||||||
| Bàn Tân Định | Bàn Thạch | Hòa An | Hòa Hưng | Hòa Lợi | Hòa Thuận | Long Thạnh | Ngọc Chúc | Ngọc Hòa | Ngọc Thành | Ngọc Thuận | Thạnh Bình | Thạnh Hòa | Thạnh Hưng | Thạnh Lộc | Thạnh Phước | Vĩnh Phú | Vĩnh Thạnh | TT. Giồng Riềng | |||
| (1) | (2) | (4)= (5) + … + (23) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) | (23) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 63.936,27 | 3.405,96 | 2.107,45 | 2.746,26 | 4.138,15 | 4.539,15 | 4.391,97 | 4.423,20 | 2.852,02 | 2.992,96 | 2.477,95 | 3.695,42 | 2.236,07 | 2.187,60 | 4.600,34 | 5.668,92 | 3.985,95 | 2.324,91 | 2.889,04 | 2.272,97 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 58.510,19 | 3.092,43 | 1.819,87 | 2.561,82 | 3.852,36 | 4.241,45 | 4.047,22 | 3.947,97 | 2.547,71 | 2.719,81 | 2.282,49 | 3.454,50 | 2.043,36 | 1.964,12 | 4.208,76 | 5.355,13 | 3.731,58 | 2.151,19 | 2.595,53 | 1.892,90 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 50.886,62 | 2.745,30 | 1.521,92 | 2.365,21 | 3.454,59 | 3,908.31 | 3.432,94 | 3.305,39 | 2.174,69 | 2.331,08 | 2.048,74 | 3.152,91 | 1.820,43 | 1.752,43 | 3.829,63 | 4,240,43 | 3.591,55 | 1.651,87 | 2.088,13 | 1.471,08 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 50.886,62 | 2.745,30 | 1,521,92 | 2,365,21 | 3.454,59 | 3.908,31 | 3.432,94 | 3.305,39 | 2.174,69 | 2.331,08 | 2.048,74 | 3.152,91 | 1.820,43 | 1.752,43 | 3.829,63 | 4.240,43 | 3.591,55 | 1.651,87 | 2.088,13 | 1.471,08 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 132,89 |
| 22,58 |
|
|
| 5,93 | 10,70 | 0,84 |
|
|
|
|
| 1,96 |
|
|
| 58,42 | 32,45 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 6.591,84 | 347,13 | 275,37 | 196,61 | 397,77 | 333,14 | 608,36 | 631,88 | 372,18 | 388,73 | 233,75 | 301,59 | 222,93 | 211,69 | 291,28 | 344,25 | 116,97 | 479,86 | 448,99 | 389,36 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 871,75 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 62,4 | 770,4 | 19,4 | 19,5 |
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 3,62 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3,6 |
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 23,48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 23,5 |
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.426,08 | 313,53 | 287,57 | 184,44 | 285,79 | 297,71 | 344,75 | 475,23 | 304,31 | 273,14 | 195,46 | 240,91 | 192,71 | 223,48 | 391,58 | 313,79 | 254,37 | 173,71 | 293,51 | 380,07 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 11,58 |
|
| 0,02 |
| 0,02 |
| 7,46 | 0,02 |
|
|
|
| 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 |
| 3,92 |
| 2.2 | Đất an ninh | 1,15 |
|
|
|
|
|
|
| 0,54 |
|
|
|
|
| 0,04 |
|
|
| 0,29 | 0,29 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 16,40 | 0,16 | 0,07 | 0,08 | 0,31 | 0,67 | 0,31 | 1,01 | 0,98 | 0,70 | 0,49 |
| 0,19 | 0,13 | 6,50 | 0,51 |
|
| 0,17 | 4,11 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 22,28 | 0,07 |
| 0,30 | 0,29 |
| 0,09 | 7,50 | 1,15 |
|
| 0,32 |
|
| 7,73 | 0,16 |
|
|
| 4,67 |
| 2.8 | Đất SD cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.028,61 | 83,73 | 67,38 | 25,61 | 39,99 | 80,43 | 48,08 | 99,71 | 65,22 | 29,58 | 32,13 | 63,51 | 45,91 | 27,56 | 62,39 | 73,36 | 37,98 | 49,83 | 38,32 | 57,89 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 2,89 |
|
|
|
|
| 0,08 |
| 2,13 |
|
|
|
|
| 0,36 | 0,20 |
|
|
| 0,11 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 23,25 | 0,40 | 0,30 | 0,44 | 0,56 | 0,54 |
| 10,19 | 0,49 | 0,40 | 0,39 | 0,39 | 0,28 |
| 6,90 | 0,79 | 0,48 |
| 0,16 | 0,55 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 1.018,09 | 56,45 | 58,54 | 44,43 | 51,53 | 43,26 | 71,11 | 84,48 | 76,28 | 55,33 | 52,27 | 47,36 | 36,20 | 35,68 | 106,50 | 70,03 | 48,33 | 31,41 | 48,90 |
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 124,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 124,10 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 13,67 | 0,19 | 0,99 | 0,31 | 0,79 | 0,65 | 0,49 | 0,79 | 0,68 | 0,59 | 0,31 | 0,24 | 0,72 | 0,65 | 0,95 | 0,47 | 0,24 | 0,55 | 0,51 | 3,54 |
| 2.16 | Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 79,37 | 5,90 | 2,51 | 2,71 | 5,26 | 3,53 | 5,10 | 9,55 | 4,03 | 3,79 | 1,77 | 2,53 | 1,89 | 2,16 | 4,08 | 3,17 | 1,76 | 1,44 | 3,61 | 14,59 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 63,09 | 7,42 | 6,93 | 8,07 | 1,16 |
| 0,97 | 3,60 | 8,05 | 6,35 | 0,60 |
| 0,42 | 0,10 | 2,99 | 0,27 | 2,86 | 2,33 | 4,97 | 6,00 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 31,33 | 0,20 | 0,88 | 2,41 | 3,63 | 0,84 | 0,09 |
| 5,72 |
| 2,40 | 0,96 | 1,05 | 1,51 | 0,51 | 2,07 | 0,15 | 1,53 | 1,36 | 6,01 |
| 2.20 | Đất SXVL xây dựng, làm đồ gốm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 1,39 | 0,03 | 0,13 | 0,20 | 0,05 |
|
| 0,19 | 0,16 | 0,01 |
|
| 0,30 |
| 0,07 |
| 0,25 |
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 0,21 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,21 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 7,51 | 0,11 | 0,19 |
|
|
|
| 1,49 | 0,05 |
| 0,04 | 0,03 | 0,04 | 2,32 | 0,09 |
| 0,25 |
| 2,01 | 0,89 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 2,981,07 | 158,87 | 149,66 | 99,85 | 182,21 | 167,77 | 218,43 | 249,26 | 138,80 | 176,41 | 105,06 | 125,58 | 105,70 | 153,36 | 192,45 | 162,73 | 162,03 | 86,60 | 193,21 | 153,09 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,11 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | 2.272,97 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.272,97 |
Ghi chú: *Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
Bảng 2: Diện tích đất cần thu hồi trong kỳ kế hoạch 2018
(Kèm theo Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||||||
| Bàn Tân Định | Bàn Thạch | Hòa An | Hòa Hưng | Hòa Lợi | Hòa Thuận | Long Thạnh | Ngọc Chúc | Ngọc Hòa | Ngọc Thành | Ngọc Thuận | Thạnh Bình | Thạnh Hòa | Thạnh Hưng | Thạnh Lộc | Thạnh Phước | Vĩnh Phú | Vĩnh Thạnh | TT. Giồng Riềng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) …+ (23) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) | (23) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 20,12 | 1,00 |
|
|
|
| 0,05 | 12,55 | 0,50 | 0,80 | 0,20 | 0,80 | 0,46 | 0,80 | 0,04 |
| 0,62 | 0,45 |
| 1,85 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 11,13 | 0,30 |
|
|
|
|
| 8,20 |
| 0,10 | 0,20 | 0,80 | 0,46 | 0,50 |
|
| 0,12 | 0,45 |
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 11,13 | 0,30 |
|
|
|
|
| 8,20 |
| 0,10 | 0,20 | 0,80 | 0,46 | 0,50 |
|
| 0,12 | 0,45 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,15 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 8,84 | 0,70 |
|
|
|
| 0,05 | 4,35 | 0,50 | 0,70 |
|
|
| 0,30 | 0,04 |
| 0,50 |
|
| 1,70 |
Bảng 3: Diện tích đất cần chuyển mục đích trong kỳ kế hoạch 2018
(kèm theo Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||||||
| Bàn Tân Định | Bàn Thạch | Hòa An | Hòa Hưng | Hòa Lợi | Hòa Thuận | Long Thạnh | Ngọc Chúc | Ngọc Hòa | Ngọc Thành | Ngọc Thuận | Thạnh Bình | Thạnh Hòa | Thạnh Hưng | Thạnh Lộc | Thạnh Phước | Vĩnh Phú | Vĩnh Thạnh | TT. Giồng Riềng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) + …(23) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) | (23) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang PNN | NNP | 35,41 | 1,36 | 0,36 | 0,38 | 2,06 | 0,36 | 0,41 | 12,93 | 2,00 | 1,16 | 0,56 | 1,16 | 0,82 | 1,63 | 5,09 | 0,36 | 1,00 | 0,81 | 0,49 | 2,46 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 16,65 | 0,30 |
|
| 1,59 |
|
| 8,20 |
| 0,10 | 0,20 | 0,80 | 0,46 | 0,50 | 3,93 |
| 0,12 | 0,45 |
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 16,65 | 0,30 |
|
| 1,59 |
|
| 8,20 |
| 0,10 | 0,20 | 0,80 | 0,46 | 0,50 | 3,93 |
| 0,12 | 0,45 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,15 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 18,61 | 1,06 | 0,36 | 0,38 | 0,47 | 0,36 | 0,41 | 4,73 | 2,00 | 1,06 | 0,36 | 0,36 | 0,36 | 1,13 | 1,16 | 0,36 | 0,88 | 0,36 | 0,49 | 2,31 |
| 2 | Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp |
| 23,48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 23,48 |
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 156/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 968/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 687/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 4822/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 156/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai
- 6Quyết định 968/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 687/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 4822/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Quyết định 703/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 703/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/03/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Mai Anh Nhịn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
